Thuốc & Sức khỏe

Xử lí vết thương hở tại nhà

Vết thương hở là vết thương có rách mô bên ngoài cơ thể gây chảy máu hoặc rỉ máu. Trên cơ thể xuất hiện một vài vết thương hở là điều rất phổ biến. Có nhiều nguyên nhân gây ra các vết thương hở như trầy da, vết rạch,… Xử lí vết thương hở rất đơn giản nhưng không phải ai cũng biết và thực hiện đúng. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn cách băng bó vết thương hở an toàn và hạn chế nguy cơ hình thành sẹo.

Những Nội Dung Cần Lưu Ý

1. Cách băng bó vết thương hở tại nhà1.1 Đối với các vết trầy xước hoặc vết thương chảy máu ít1.2 Đối với các vết thương lớn, chảy máu nhiềuBăng ép cầm máuBăng nhồi cầm máuGaro2. Làm gì để vết thương hở không bị nhiễm trùng?3. Kiêng gì để tránh bị sẹo?
1. Cách băng bó vết thương hở tại nhà
Tùy diện tích, độ nông sâu, mức độ chảy máu của vết thương có các cách băng bó khác nhau. 

1.1 Đối với các vết trầy xước hoặc vết thương chảy máu ít
Cách băng bó vết thương hở tại nhà

Đối với các vết trầy xước, chảy máu mao mạch chỉ cần băng bó và theo dõi tại nhà. Các vết thương hở này có thể tự lành sau khoảng 3-5 ngày. Quy trình rửa vết thương như sau:

Bước 1: Ấn chặt tay lên mạch máu đi qua vết thương. Có thể dùng gạc sạch đặt và ấn lên bề mặt vết thương để cầm máu.

Bước 2: Dùng nước muối sinh lý hoặc các dung dịch làm sạch vết thương chuyên dụng tưới theo chiều từ trên xuống dưới để làm sạch đồng thời loại bỏ các dị vật trên bề mặt vết thương. 

Bước 3: Dùng băng gạc, urgo, các loại màng sinh học băng vết thương trong 1-2 ngày. Thay băng tối thiểu 2 lần mỗi ngày.

1.2 Đối với các vết thương lớn, chảy máu nhiều
Bước đầu tiên xử lí các vết thương hở lớn, gây chảy máu nhiều, máu chảy thành dòng (chảy máu tĩnh mạch), máu chảy thành tia,… phải cầm máu vết thương ngay lập tức. Sau khi băng bó cần nhanh chóng đưa người bị thương đến cơ sở y tế. Một số phương pháp băng bó và cầm máu vết thương hở:

Băng ép cầm máu
Đây là phương pháp băng bó dùng cho các vết thương dập nát phần mềm nhiều, không có tổn thương động mạch, tĩnh mạch lớn. 

Bước 1: Dùng hai cuộn băng hoặc hai mảnh vải sạch cuộn lại. Kích thước tương ứng với diện tích của vết thương, thông thường cuộn băng cần rộng 6-8cm và dài 1-2 mét. 

Bước 2: Đặt một cuộn băng đè lên trên đường đi của mạch máu, có thể lót một miếng gạc mỏng tại vị trí tiếp xúc với bề mặt vết thương. Dùng cuộn băng còn lại băng ép chặt lại.  

Băng nhồi cầm máu
Băng nhồi cầm máu được áp dụng cho các vết thương hở có miệng rộng hoặc sâu nhưng không có các dị vật trong vết thương như mảnh kim loại, mảnh thủy tinh,…. 

Bước 1: Đặt một mảnh gạc dài hoặc một mảnh vải lấp đầy vào trong vết thương.

Bước 2: Dùng một cuộn băng băng ép chặt lại.

Garo
Các vết thương phần mềm lớn có gãy xương, vết thương cắt cụt chi,… cần ngay lập tức garo để hạn chế sốc do mất máu. 

Bước 1: Quấn băng hoặc vải vòng quanh nơi định đặt garo. Nếu không có garo, có thể dùng vải sạch, dây cao su, săm xe,… để cầm máu. Vị trí garo cách khoảng 2-3 cm đầu trên vết thương nếu là vết thương nhỏ hoặc 5-7cm nếu là vết thương lớn. 

Bước 2: Đặt băng cao su lên vòng gạc.

Bước 3: Băng vòng quanh vết thương theo thứ tự vòng thứ nhất vừa phải, vòng thứ hai chặt hơn vòng thứ nhất, vòng thứ ba chặt hơn vòng thứ hai. Sau vòng băng thứ ba thấy máu không còn chảy là được.

Bước 3:  Đặt một ngón tay cái lên bề mặt băng cao su sau đó quấn tiếp vòng thứ tư.

Bước 4: Nâng nhẹ ngón cái lên và dắt phần còn lại của cuộn băng vào vị trí đó rồi rút ngón tay ra khỏi vị trí garo.

Bước 5: Ghi lại thời gian garo.

Bước 6: Khi đã garo được một giờ cần tiến hành nới garo để hạn chế hoại tử. Sau 1-2 phút, các đầu chi hồng trở lại thì tiếp tục garo. Tổng thời gian garo không được quá 6 tiếng. 

Lưu ý:

Không đặt trực tiếp garo lên da nạn nhân. Phải dùng miếng vải sạch hoặc gạc mỏng lót phía dưới.
Bắt buộc phải để lộ garo, không để quần áo che lấp. 

2. Làm gì để vết thương hở không bị nhiễm trùng?
Vết thương hở bị nhiễm trùng sẽ gây ra nhiều hậu quả nguy hại

Da là lớp bảo vệ bên ngoài cùng cơ thể. Khi xuất hiện các vết thương hở trên da tạo điều kiện cho các vi khuẩn bên ngoài xâm nhập và phát triển có thể gây nhiễm trùng và gây sẹo. Nếu không xử lí vết thương hở đúng cách thì rất dễ bị nhiễm trùng và để lại sẹo xấu. Dưới đây là một số lưu ý hạn chế nguy cơ nhiễm trùng vết thương:

– Chỉ chọn các dung dịch làm sạch vết thương an toàn và khả năng kháng khuẩn thông dụng như nước muối sinh lý, cồn iod,dung dịch làm sạch vết thương chuyên dụng,…

– Băng gạc băng bó vết thương phải sạch, tốt nhất là vô trùng. Có thể sử dụng các loại màng sinh học polyesteramide có khả năng tự hủy, không cần thay băng để che chắn và bảo vệ vết thương , giúp vết thương nhanh lành hơn.

Xem thêm

Xử lí loét do tiểu đường tại nhà đúng chuẩn y khoa

3. Kiêng gì để tránh bị sẹo?
Bên cạnh việc xử lí vết thương hở đúng cách thì cũng cần chăm sóc và kiêng kị để vết thương chóng lành. Khi bị thương, chúng ta nên:

– Không vận động quá mạnh. Vận động mạnh sẽ khiến các vết thương tổn thương sâu hơn và lâu lành hơn. Điều này làm tăng nguy cơ xuất hiện sẹo.

– Không tự ý dùng tay hay dụng cụ chưa được vô khuẩn đặt, chạm vào vết thương hở.

– Không cạy, bóc vảy vết thương đang trong quá trình lành. Lớp vảy ngoài cùng vết thương có tác dụng bảo vệ các tế bào da mới hình thành. Cạy, bóc lớp vảy sẽ làm tổn thương lớp da non tăng nguy cơ nhiễm trùng và hình thành sẹo.

– Không sử dụng kem trị sẹo bừa bãi. Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại kem trị sẹo nào.

– Không tự ý sử dụng các loại lá, thuốc bột không rõ nguồn gốc. 

– Hạn chế ăn các thực phẩm có khả tăng sinh collagen (rau muống, lòng trắng trứng gà,…), làm tối màu da (thịt bò), dễ gây mưng mủ (đồ nếp, thịt gà,…), hải sản dễ gây kích ứng ( tôm, cua).

Xử lý vết thương hở đúng cách sẽ hạn chế nguy cơ nhiễm trùng và hình thành sẹo. Hy vọng thông qua bài viết, mỗi cá nhân có thể chủ động xử lí vết thương an toàn, hiệu quả khi có tai nạn xảy ra. Trong quá trình theo dõi vết thương hở, nếu có bất kỳ vấn đề gì bất thường cần liên hệ với cơ sở y tế gần nhất để được hỗ trợ.

BS. Vũ Thị Anh Đào

Back to top button