Thuốc & Sức khỏe

U tuyến thượng thận là gì? Bệnh có nguy hiểm không?

Đánh giá bài viết ngay

U tuyến thượng thận khiến nhiều bệnh lo lắng, mất ăn mất ngủ không biết có thể điều trị dứt điểm được hay không? Nguyên nhân gây bệnh là gì? Phương pháp chữa bệnh hiệu quả như thế nào? Không để bạn đọc chờ lâu, tất cả những băn khoăn trên sẽ được giải đáp chi tiết trong thông tin của bài viết sau. Mời bạn đọc cùng đồng hành với chúng tôi nhé!

Tổng quan về bệnh
Trong cơ thể, tuyến thượng thận nằm ở bên trên hai quả thận. Chức năng chính của cơ quan này là sản xuất hormone điều hòa hoạt động của toàn bộ cơ thể. Trong đó bao gồm hormone chống stress, hormone cân bằng điện giải và giữ huyết áp luôn ổn định.

U tuyến thượng thận là hiện tượng tuyến thượng thận xuất hiện một khối u. Khối u này không phải là u lành tính, nó có thể ảnh hưởng tiêu cực tới một tuyến thượng thận hoặc thậm chí khiến cả hai tuyến đều bị suy yếu. 

Khi gặp phải tình trạng này, cơ thể người bệnh sẽ phải hứng chịu những lần khối u giải phóng ra hormone độc. Loại hormone này chính là nguyên nhân gây ra hiện tượng huyết áp tăng cao. Tần suất khối u thải ra độc tố ngày càng tăng dần nếu không có biện pháp y tế can thiệp kịp thời, đúng cách. Lâu dần, bệnh sẽ ảnh hưởng tới các bộ phận khác trong cơ thể, nhất là hệ tim mạch. 

Tìm hiểu chung về bệnh u tuyến thượng thận
Về độ tuổi mắc bệnh, khối u được tìm thấy ở bất kỳ đối tượng nào. Phổ biến nhất là từ 20 tới 50 tuổi. Tuy nhiên khối u này hoàn toàn có thể loại bỏ được. Nếu khối u tan biến hoặc được cắt ra khỏi tuyến thượng thận thì huyết áp người bệnh sẽ mau chóng trở lại trạng thái bình thường.

Các triệu chứng của u tuyến thượng thận
Những biểu hiện nhận biết cơ bản của bệnh gồm có:

Huyết áp đột ngột tăng cao bất thường: Số liệu thu thập được cho thấy huyết áp người bệnh thường tăng cao ngưỡng 250 – 280 mmHg/ 120 – 140 mmHg. Thời gian tăng huyết áp diễn ra trong vài phút, thậm chí vài giờ liên tiếp. Sau khi huyết áp ổn định, người bệnh thường bị mất nước.
Người bệnh đổ mồ hôi rất nhiều mặc dù thời tiết không quá nóng hoặc không vận động mạnh.
Xuất hiện những cơn đau đầu âm ỉ, dữ dội liên hồi.
Nhịp tim đập gấp trên 100 lần/ phút, cơ thể run rẩy, ớn lạnh.
Da xanh tái, khó thở.
Một số trường hợp có thể gặp phải những triệu chứng hiếm thấy khác như giảm cân, táo bón, tinh thần suy sụp, hay bồn chồn, lo lắng.

Các biểu hiện bên trên của bệnh có thể tái phát dễ dàng khi bạn cố sức làm việc, stress hay khi cơ thể có sự thay đổi đột ngột. Ngoài ra, một số tác động khách quan khác dưới đây cũng khiến bệnh bị kích thích:

Khi người bệnh sử dụng nhóm thực phẩm chứa lượng lớn tyramine như socola, thịt hun khói, phomai, rượu vang và bia.
Các loại thuốc chứa hoạt chất ức chế monoamine oxidase (MAOIs): Nardil, Marplan và Parnate.
Chất kích thích như cocaine, amphetamine.

Các triệu chứng của u tuyến thượng thận
Những biểu hiện của tình trạng u thượng thận cũng có thể tái diễn do một số vấn đề của sức khỏe. Và mặc dù dấu hiệu chính nhận biết bệnh là huyết áp tăng cao nhưng những người bị huyết áp cao lại thường không mắc bệnh. Do đó bạn cần liên hệ ngay với bác sĩ chuyên khoa nếu gặp phải những trường hợp sau:

Khó kiểm soát tình trạng huyết áp tăng cao khi đã có hướng điều trị phù hợp.
Gia đình từng có người mắc u tuyến thượng thận trước đó.
Gia đình từng có tiền sử mắc các bệnh di truyền như: Bệnh von Hippel-Lindau, đa u tuyến nội tiết loại II (MEN II),…

Nguyên nhân gây bệnh
Rất nhiều nghiên cứu đã cho thấy chưa thể phát hiện được nguyên nhân chính gây ra tình trạng u thượng thận phải, trái. Khối u được tìm thấy trong các tế bào ở trung tâm của tuyến riêng biệt có tên chromaffin. Một số yếu tố khách quan dưới đây có ảnh hưởng trực tiếp tới bệnh:

Các chất kích thích
Các chất kích thích như noradrenaline và adrenaline sẽ kích thích các phản ứng của cơ thể. Chúng sẽ làm huyết áp tăng lên, tim đập liên hồi và kích thích các hệ thống khác bên trong cơ thể. Khi các kích thích này phát triển vượt mức cho phép sẽ xuất hiện u tuyến thượng thận.

Ảnh hưởng các khối u khác
Tế bào chromaffin gây bệnh chủ yếu nằm trong tuyến thượng thận nhưng các cụm nhỏ của nó lại xuất hiện rải rác ở các cơ quan khác như bàng quang, cổ, tim, đầu, dọc cột sống. Do đó các khối u xuất hiện trong tế bào này cũng là yếu tố ảnh hưởng tới sự hình thành bệnh. 

Đối tượng có nguy cơ cao mắc u tuyến thượng thận
Những đối tượng có nguy cơ cao mắc u tuyến thượng thận chủ yếu là người mắc các rối loạn hiếm gặp và những người trưởng thành từ 20 – 50 tuổi. Khối u có nguy cơ cao phát triển thành ung thư. 

Đối tượng có nguy cơ cao mắc u tuyến thượng thận
Dưới đây là chi tiết các rối loạn di truyền ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng hình thành bệnh:

Hội chứng u cận hạch do di truyền: Đây là một hiện tượng di truyền được tìm thấy rất nhiều trong các bệnh nhân mắc u thượng thận.
Đa u tuyến nội tiết loại II (MEN II): Tình trạng này sẽ gây ra các khối u ở nhiều vị trí khác nhau trong hệ nội tiết của cơ thể. Nó có thể xuất hiện ở môi, cận giáp, lưỡi hoặc hệ tiêu hóa của người bệnh.
U sợi thần kinh loại 1 (NF1): Hiện tượng rối loạn di truyền này là một nguyên nhân khách quan dẫn tới u tuyến thận. Ngoài ra, bệnh cũng gây ra một số tình trạng bất thường khác như u dây thần kinh thị giá, u xơ thần kinh, da xuất hiện các đốm màu vàng,…

U tuyến thượng thận có nguy hiểm không?
Rất nhiều người bệnh sau khi cầm trên tay kết quả chẩn đoán bệnh băn khoăn không biết u tuyến thượng thận có nguy hiểm không. Thực tế câu trả lời là CÓ. Bởi vì khi mắc bệnh, huyết áp của cơ thể sẽ tăng nhanh khiến hoạt động của rất nhiều bộ phận khác bị tổn thương nghiêm trọng. Nhất là chức năng của não, hệ tim mạch và hai quả thận. 

Khi huyết áp tăng cao trong thời gian dài liên tục kết hợp với các triệu chứng khác của bệnh sẽ gây ra các hệ lụy nguy hiểm như:

Bệnh về hệ tim mạch
Đột quỵ
Thận bị suy giảm chức năng hay suy thận
Tình trạng suy hô hấp cấp
Làm tổn thương hệ thống dây thần kinh ở mắt.

Thậm chí, ở một số trường hợp, nếu u thượng thận là ác tính đồng nghĩa với việc người bệnh bị ung thư. Lúc này, các tế bào ung thư có thể di căn, lan rộng tới nhiều cơ quan khác. Trong đó nguy cơ phát triển thêm ung thư gan, phổi, xương rất cao. Từ đây đe dọa tính mạng người bệnh bất cứ lúc nào.

U tuyến thượng thận có nguy hiểm không?
Với những đôi vợ chồng, khi người chồng u tuyến thượng thận sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới hạnh phúc gia đình. Bệnh khiến cho những “cuộc vui” bị gián đoạn. Hormone sinh dục trong cơ thể người bệnh sẽ giảm sút đáng kể. Từ đây chất lượng tinh trùng cũng không được tốt, thậm chí có thể gây vô sinh.

Chính vì vậy, khi cơ thể có bất kỳ khác thường nào, người bệnh nên tới các cơ sở y tế để có biện pháp chẩn đoán và can thiệp kịp thời. Phòng tránh những hậu quả đáng tiếc không mong muốn.

Chẩn đoán u tuyến thượng thận
Khi nghi ngờ mắc u tuyến thượng thận, các bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh thực hiện một số chẩn đoán y tế như sau:

Khám thông thường
Một số người bệnh qua khám và xét nghiệm các bệnh thông thường cũng có thể phát hiện ra tình trạng này. Nếu bác sĩ thấy bất thường ở tuyến thượng thận sẽ chỉ định người bệnh thực hiện thêm các xét nghiệm chuyên môn để đưa ra kết luận chính xác nhất.

Xét nghiệm tại phòng thí nghiệm
Vì nồng độ adrenaline và noradrenaline trong cơ thể có thể là thủ phạm gây bệnh nên trước hết bạn cần thực hiện hai xét nghiệm liên quan là:

Xét nghiệm máu: Trước khi thực hiện xét nghiệm này, người bệnh cần cho bác sĩ biết về các loại thuốc dùng gần nhất, tiền sử mắc bệnh và thể trạng hiện tại. Nếu phải sử dụng thêm loại thuốc phụ trợ nào trước xét nghiệm, bạn hãy tuân thủ theo đúng chỉ dẫn và liều lượng theo đơn kê của bác sĩ.
Xét nghiệm nước tiểu trong vòng 24 giờ: Người bệnh sẽ cần lấy mẫu nước tiểu trong mỗi lần đi vệ sinh trong vòng 1 ngày. Y tá và điều dưỡng tại các cơ sở y tế sẽ hướng dẫn bạn cách cất giữ và trả mẫu. 

Sau khi thực hiện hai xét nghiệm chuyên môn này, các bác sĩ sẽ bước đầu nhận định và đánh giá được nồng độ noradrenaline, adrenaline hoặc các chất khác có trong cơ thể người bệnh.

Chẩn đoán u tuyến thượng thận
Xét nghiệm hình ảnh
Sau khi kết quả xét nghiệm tại phòng thí nghiệm cảnh báo khả năng cao bạn mắc bệnh thì các bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện thêm xét nghiệm hình ảnh để tìm ra chính xác vị trí khối u. Các xét nghiệm hình ảnh thông thường gồm có:

MRI
CT scan
Chụp MIBG (Mi-iodobenzylguanidine) 
Chụp PET (chụp cắt lớp phát xạ positron).

Xét nghiệm di truyền
Khi nghi ngờ bệnh do yếu tố di truyền gây ra, các bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh thực hiện các xét nghiệm liên quan. Bởi vì các thông tin về ảnh hưởng của yếu tố di truyền rất cần thiết. Chúng có thể là căn cứ để:

Sàng lọc các vấn đề liên quan về sức khỏe do di truyền gây ra.
Xác định được tỷ lệ mắc ung thư, từ đây theo dõi sức khỏe người bệnh và đưa ra kế hoạch điều trị dài hạn.

Phương pháp điều trị
Phương pháp hữu hiệu nhất dùng để chữa trị tận gốc u tuyến thượng thận là phẫu thuật loại bỏ chúng ra khỏi cơ thể người bệnh. Tuy nhiên trước khi thực hiện, bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh sử dụng một số loại thuốc để đảm bảo huyết áp không tăng cao bất thường trong quá trình phẫu thuật.

Các loại thuốc sử dụng trước phẫu thuật
Nhóm thuốc trị huyết áp cao chính là những dược liệu người bệnh cần sử dụng trước khi thực hiện cắt bỏ khối u. Trong đó bao gồm:

Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn alpha sẽ giúp tĩnh mạch và động mạch mở ra đều hơn. Từ đây giúp máu lưu thông tuần hoàn tốt hơn, hỗ trợ giảm huyết áp trong thời gian dài. Các loại thuốc chẹn alpha phổ biến là Cardura, Dibenzyline và Minipress. Khi dùng nhóm thuốc này, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như mệt mỏi, sưng chân tay, chóng mặt, rối loạn khả năng tình dục ở nam giới.

Thuốc chẹn beta
Nhóm dược liệu này sẽ giúp nhịp tim ổn định và hạn chế áp lực tác động. Đồng thời, thuốc sẽ giữ các mạch máu lưu thông thuận lợi hơn. Thường thì sau vài ngày dùng thuốc chẹn alpha, người bệnh sẽ dùng tiếp thuốc chẹn beta. 

Dùng thuốc chẹn beta trước khi phẫu thuật
Các loại thuốc chẹn beta chuyên dùng trước phẫu thuật u tuyến thượng thận là Lopressor, Tenormin và Inderal. Tuy nhiên nhóm thuốc này cũng gây ra một số phản ứng phụ như táo bón, cơ thể mệt mỏi, chóng mặt, khó thở, đau bụng, nhịp tim thất thường và chân tay bị sưng tấy.

Các triệu chứng phụ của hai nhóm thuốc trên sẽ không nguy hiểm tới tính mạng. Chúng có thể tự biến mất sau khi kết thúc liệu trình dùng thuốc nên người bệnh không cần quá lo lắng.

Trong khi dùng thuốc, người bệnh nên sử dụng liên tiếp khoảng  7 – 10 ngày. Bạn tuyệt đối không được tự ý bỏ thuốc hoặc thay đổi liều lượng. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ để quá trình phẫu thuật sau đó trở nên thuận lợi hơn.

Ngoài ra, người bệnh cũng cần bổ sung muối trong chế độ ăn. Bởi vì thuốc chẹn beta và alpha sẽ khiến mạch máu giãn nở ra. Lượng nước chứa trong mạch máu cũng giảm sút đáng kể. Từ đây khả năng huyết áp tụt xuống khi người bệnh ở tư thế đứng là rất cao. Lúc này, chế độ ăn giàu muối sẽ giúp nước tích tụ trong mạch máu nhiều hơn. Hạn chế tối đa sự xuất hiện của tình trạng tụt huyết áp khi phẫu thuật.

Phẫu thuật loại bỏ khối u
Phẫu thuật cắt bỏ khối u ở thượng thận chủ yếu là mổ nội soi. Các bác sĩ sẽ tiến hành rạch những lỗ nhỏ trên vùng bụng. Sau đó chèn các dụng cụ y tế cần thiết vào bên trong cơ thể qua các lỗ này để thực hiện quá trình phẫu thuật.

Sau phẫu thuật, tuyến thượng thận khỏe mạnh vẫn hoạt động bình thường. Khối u được loại bỏ sẽ giúp huyết áp ổn định, trở lại trạng thái ban đầu. Trường hợp người bệnh thực hiện phẫu thuật khi đã cắt bỏ một tuyến thượng thận thì chỉ có thể loại khối u đi và vẫn giữ lại những tế bào khỏe mạnh.

Điều trị ung thư
Ung thư là một hiện tượng hiếm gặp khi mắc bệnh, do đó phương pháp điều trị tình trạng này rất hạn chế. Một số phương pháp thường dùng để điều trị các khối u ác tính, đã di căn gồm có:

Hóa trị

Phương pháp này thường sử dụng kết hợp với phẫu thuật. Sau khi người bệnh thực hiện xong phẫu thuật cắt bỏ khối u, hóa trị liệu sẽ tiêu diệt toàn bộ những mô ung thư còn sót lại trong cơ thể người bệnh. Tùy thuộc thể trạng và tình trạng bệnh của mỗi người, các bác sĩ sẽ lựa chọn hóa chất sử dụng phù hợp. 

Xạ trị

Đây là phương pháp tiêu diệt các tế bào ung thư nhờ vào chùm tia phóng xạ ion. Chùm tia này sẽ giúp các khối u nhỏ dần và sau đó biến mất hoàn toàn. Ở liều thấp, bức xạ ion được tìm thấy trong tia X khi người bệnh thực hiện một số chẩn đoán như chụp X quang.

Điều trị ung thư
Phòng ngừa u tuyến thượng thận
Như bài viết đã nêu trên, tính tới thời điểm hiện tại thì vẫn chưa thể tìm ra được chính xác nguyên nhân gây bệnh. Kéo theo đó là việc rất khó để đưa ra đúng được biện pháp phòng ngừa tình trạng này. Tuy nhiên một số gợi ý sau có thể giúp bạn và gia đình phần nào giảm nguy cơ mắc bệnh:

Theo dõi sức khỏe thường xuyên, tốt nhất người bệnh nên đi khám định kỳ để kịp thời tìm ra những bất thường trong cơ thể, nhất là việc phát hiện càng khối u. Từ đây có thể kiểm soát và hạn chế tối đa được những hệ lụy nguy hiểm kéo theo.
Theo dõi và kiểm soát các cơn tăng huyết áp khi chúng tái phát. Người bệnh cần tới ngay các cơ sở y tế nếu huyết áp đột ngột tăng cao.
Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học, cung cấp đủ rau xanh và trái cây để cơ thể tích trữ thêm vitamin và muối khoáng.
Uống đủ nước, tránh xa nhóm thực phẩm giàu chất béo gây hại (món chiên rán nhiều dầu mỡ), đồ ăn nhanh, đồ chua cay hoặc quá mặn để bảo vệ chức năng của thận tốt hơn.
Giữ tinh thần luôn thoải mái, tránh stress, căng thẳng.
Rèn luyện thể dục thể thao mỗi ngày để cơ thể khỏe mạnh hơn, chống lại các tác nhân gây hại.
Với các cặp đôi, cần hoạt động tình dục lành mạnh, an toàn để cải thiện hoạt động của thận.
Khi bạn nghi ngờ bản thân mắc các dấu hiệu cơ bản nhận biết bệnh, hãy liên hệ ngay với các bác sĩ chuyên khoa để kịp thời phát hiện và điều trị bệnh.

Như vậy bài viết đã cung cấp tới bạn toàn bộ thông tin liên quan tới bệnh u tuyến thượng thận. Đây là căn bệnh nguy hiểm, có khả năng tiến triển thành ung thư nên việc phát hiện kịp thời cũng như có biện pháp điều trị phù hợp là rất cần thiết. Hy vọng bài viết đã mang tới cho bạn những thông tin hữu ích!

Tìm hiểu thêm:

Suy tuyến thượng thận có nguy hiểm không?

Nguồn: VHO

Back to top button