Thuốc & Sức khỏe

Triệu chứng sỏi đường tiết niệu và cách điều trị

Đánh giá bài viết ngay

Sỏi tiết niệu là loại bệnh lý nguy hiểm, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và cuộc sống con người. Bệnh khá phổ biến nhưng không nhiều người có kiến thức cơ bản về loại bệnh này. Đọc ngay bài viết để để có thêm thông tin bạn nhé!

 Sỏi tiết niệu là gì?
Sỏi tiết niệu là những viên sỏi xuất hiện ở trong đường tiết niệu. Sỏi hình thành do nước tiểu có chứa nhiều các chất như canxi, oxalat và phốt pho cô đặc lại. Sỏi có thể nằm trong thận hoặc di chuyển xuống đường tiết niệu với nhiều dạng kích thước khác nhau.

Nếu sỏi nhỏ nó có thể tự trôi qua, gây ít hoặc không đau. Tuy nhiên khi viên sỏi đạt kích thước lớn gây tắc ghẽn dọc theo đường tiết niệu và có thể ngăn chặn dòng chảy của nước tiểu, từ đó dẫn đến tình trạng đau đớn hoặc chảy máu.

Hệ tiết niệu bao gồm:

Hai quả thận
Hai niệu quản
Bàng quang
Niệu đạo

Dựa vào vị trí mà sỏi gây tắc nghẽn ở niệu đạo mà các chuyên gia sẽ gọi theo tên cơ quan đó. Như vậy, sỏi tiết niệu sẽ bao gồm các loại sỏi thận, sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo, sỏi niệu quản.

Triệu chứng của sỏi tiết niệu
Triệu chứng dễ nhận biết nhất của sỏi tiết niệu chính là những cơn đau quặn thận do việc tắc nghẽn nước tiểu ở thận/bàng quang gây ra. Các cơn đau này thường xuất hiện ở vùng hông lưng lan đến vùng bụng dưới (giống đau bụng kinh của nữ giới), xảy ra đột ngột theo từng cơn quấy rối giấc ngủ của bệnh nhân. Bệnh càng nặng thì các cơn đau càng tăng với tần suất càng nhiều.  Ngoài triệu chứng nhận biết này, người bị sỏi tiết niệu còn xuất hiện các triệu chứng sau đây:

Đi tiểu lắt nhắt, kèm máu: Do bị sỏi chặn đường nước tiểu nên người bệnh thường đi tiểu rất nhiều lần nhưng mỗi lần lượng nước thải ra ngoài rất ít. Sỏi trong quá trình di chuyển có thể cọ xát với niệu quản, nước tiểu có máu vì nguyên nhân này.
Buồn nôn, nôn nói: Các cơn buồn nôn hoặc nôn ói chủ yếu do tác động của các cơn đau quặn thận ảnh hưởng đến sự co bóp ở vùng bụng.

Nhiều trường hợp người bệnh sỏi tiết niệu không có triệu chứng nào dù sỏi đã phát triển lớn. Khi phát hiện ra bệnh có thể đã bị nhiễm trùng, sưng phù nặng hoặc đã xuất hiện biến chứng suy thận. Mỗi loại sỏi thuộc các cơ quan khác nhau cũng có triệu chứng khác nhau, cụ thể:

Sỏi thận: Người mắc sỏi thận có sự thay đổi về hơi thở, về màu nước tiểu và tổn thương ở thận.
Sỏi niệu quản: Loại sỏi này thường đau vùng hông lưng, có xuất hiện các cơn đau quặn thận.
Sỏi bàng quang: Thường gây đau vùng hạ vị, đường tiểu ngắt quãng. Người bệnh thường đi tiểu khó khăn hoặc bí tiểu. Người mắc loại sỏi này thường bị nhiễm trùng đường tiểu rất nhiều lần.
Sỏi niệu đạo: Gây đau buốt niệu đạo, người bệnh có thể cảm nhận được sự xuất hiện của loại sỏi này.

Nguyên nhân
Sỏi tiết niệu được tạo nên từ hai thành tố là Mucoprotein và các tinh thể của các chất như canxi, Oxalat, Photpho, Magie, Urat,… Trong đó, mucoprotein đóng vai trò là chất kết dính các tinh thể khoáng chất lắng đọng không được đào thải ra bên ngoài.

Các nguyên nhân dẫn đến quá trình hình thành sỏi tiết niệu bao gồm: 

Do nước tiểu quá đặc, không thể đưa ra ngoài bình thường. Việc cô đặc nước tiểu xảy ra do không được bổ sung lượng nước khoáng cần thiết từ bên ngoài vào cơ thể.
Do thay đổi nồng độ PH của nước tiểu: Độ PH của nước tiểu thay đổi sẽ không thể hòa tan hoàn toàn một số khoáng chất để loại trừ ra ngoài. Các tinh thể này được mucoprotein gắn kết tạo thành sỏi.
Nhiễm trùng đường tiết niệu: Yếu tố bất thường xuất hiện ở đường tiết niệu  gây tình trạng tích tụ sỏi.
Rối loạn chuyển hóa, rối loạn nội tiết: Hai yếu tố này ảnh hưởng đến việc lọc và đào thải các chất trong cơ thể. Bởi vậy, khi gặp vấn đề, sỏi tiết niệu dễ dàng hình thành.
Ảnh hưởng của quá trình ăn uống: Ăn quá nhiều đạm, muối,… dẫn đến nguy cơ mắc sỏi cao.
Tác động của môi trường
Đã từng thực hiện các loại giải phẫu liên quan đến đường tiết niệu rất dễ mắc sỏi khu vực này

Sỏi tiết niệu có nguy hiểm không?
Sỏi tiết niệu trong trường hợp quá lớn sẽ không thể tự đào thải qua đường nước tiểu và gây ra hàng loạt các biến chứng nguy hiểm. Tình trạng tắc nghẽn nước tiểu càng lâu thì các biến chứng càng nhiều và nặng. Một số biến chứng nguy hiểm của sỏi thận tiết niệu bao gồm:

Thận ứ nước niệu quản
Nhiễm trùng hệ tiết niệu
Hình thành thêm các viên sỏi khác làm tình trạng càng xấu đi
Phá hủy chức năng hoạt động của thận, dần dần, thận sẽ mất dần chức năng dẫn đến suy thận cấp/mạn tính.
Thận có mủ

Chẩn đoán sỏi tiết niệu
Ngay khi có một hoặc một vài dấu hiệu sỏi tiết niệu nên thực hiện các loại xét nghiệm tại các cơ sở chuyên khoa để có kết quả chính xác nhất. Một số xét nghiệm được bác sĩ chỉ định để chẩn đoán sỏi tiết niệu bao gồm:

Xét nghiệm nước tiểu: Lượng vi khuẩn, số lượng hồng cầu, bạch cầu cũng như lượng chất thải tồn tại trong nước tiểu phản ánh chân thực nhất tình trạng của thận. Khi các chỉ số không bình thường, bác sĩ có cơ sở để thực hiện các xét nghiệm chuyên sâu từ đó đưa ra những nhận định chuẩn xác về bệnh lý. Ngoài ra, xét nghiệm giúp bác sĩ biết được tình trạng cặn lắng của các tinh thể khoáng chất như photphat, canxi, oxalat,… và tình trạng nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
Siêu âm đường niệu: Phương pháp được thực hiện để bác sĩ đánh giá mức độ giãn của đài thận và bể thận, khẳng định sự xuất hiện của sỏi trong hệ tiết niệu, từ đó có biện pháp can thiệp phù hợp.
Chụp X-quang đường tiết niệu: Số lượng, vị trí, kích thước, hình dạng của sỏi tiết niệu được thể hiện qua xét nghiệm này. Thuốc cản quang được bác sĩ chỉ định dùng kết hợp với kỹ thuật chụp X-quang nhằm đưa ra những đánh giá về hệ thống tiết niệu, chức năng bài tiết của hai thận. 
Thực hiện định lượng PSA máu: PSA thể hiện sự phù nề của đại tiền tuyến liệt của bệnh nhân. Nồng độ PSA trong máu bình thường rất ít nhưng dưới tác động của sỏi tiết niệu sẽ tăng mạnh.

Điều trị sỏi tiết niệu thế nào?
Việc điều trị sỏi đường tiết niệu được quyết định dựa trên kích cỡ sỏi, tình trạng người bệnh và chi phí bệnh nhân có thể chi trả. 

Các trường hợp điều trị nội khoa được bác sĩ khuyến cáo cho những bệnh nhân mắc sỏi tiết niệu không gây tắc nghẽn, không có triệu chứng và không xảy ra tình trạng nhiễm trùng đường tiết niệu. Ngoài ra, nếu sỏi tiết niệu nhỏ hơn 5mm, bác sĩ sẽ khuyến cáo người bệnh uống nhiều nước để đào thải sỏi tự nhiên.

Ngược lại, trong các trường hợp quá lớn, không thể tự đào thải, gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, người bệnh phải thực hiện can thiệp ngoại khoa để loại bỏ sỏi càng sớm càng tốt. 3 phương pháp phẫu thuật được sử dụng nhiều nhất hiện nay là tán sỏi ngoài cơ thể, tán sỏi qua da, tán sỏi nội soi. Cụ thể:

Tán sỏi ngoài cơ thể: Phương pháp có tỷ lệ thành công khoảng 70%, ít xâm lấn. Dưới tác động của song chấn động đưa qua cơ thể, sỏi tiết niệu sẽ vỡ vụn và được cơ thể người bệnh đào thải qua nước tiểu.
Tán sỏi qua da: Phương pháp sử dụng năng lượng Laser hoặc sóng siêu âm để tán vụn sỏi. Bác sĩ sẽ dùng kìm để gắp vụn sỏi ra ngoài. Tỷ lệ thành công của phương pháp này lên đến 90% và người bệnh không phải chịu nhiều đau đớn, có tính thẩm mỹ cao.
Tán sỏi nội soi: Dùng máy nội soi để tiếp cận sỏi đường tiết niệu, sau đó dưới tác dụng của Laser tán vụn sỏi và lấy vụn ra ngoài. Phương pháp cũng gây ra ít đau đớn cho người bệnh. Tỷ lệ thành công tương đương với phương pháp tán sỏi qua da.

Phòng ngừa

Uống từ 2,5 đến 3 lít nước mỗi ngày
Hạn chế ăn muối và các loại thịt đỏ
Ăn các thực phẩm chứa canxi vừa phải
Hạn chế ăn các thực phẩm chứa Oxalat
Uống nước cam, chanh, bưởi để chống lại sự hình thành của sỏi tiết niệu
Hạn chế ăn thực phẩm chứa chất Purine

Phòng ngừa và điều trị sỏi đường tiết niệu từ sớm giúp người bệnh bảo vệ sức khỏe của bản thân. Với các biện pháp bài viết liệt kê, hi vọng bạn đã có cho bản thân một phương pháp điều trị bệnh phù hợp nhất. Chúc bạn thành công!

 Nguồn: VHO

Back to top button