Thuốc & Sức khỏe

Tiêu chuẩn chẩn đoán suy thận mạn

Đánh giá bài viết ngay

Ở giai đoạn đầu, suy thận ít có những biểu hiện rõ ràng, người mắc thường chỉ phát hiện khi suy thận đã nặng. Tiêu chuẩn chẩn đoán suy thận mạn như thế nào là mối quan tâm của rất nhiều người khi mà căn bệnh này ngày càng trở nên phổ biến.

Suy thận là gì?

Thận là hai cơ quan nằm sau lưng ngay phía trên eo, ngay sau lưng hai bên cột sống. Thận có chức năng vô cùng quan trọng, giúp duy trì sự sống bằng cách lọc máu, loại bỏ những độc tố, chất độc hại, cân bằng muối và chất điện giải trong máu,… Nếu bị tổn thương, cơ thể sẽ  dẫn không có cách nào tự bài tiết độc tố ra ngoài dẫn đến hiện tượng phù các mắt cá chân, nôn mửa, cơ thể suy nhược, khó thở…

Suy thận hay tổn thương thận là tình trạng suy giảm chức năng của thận. Trong cuộc sống hiện đại, có những yếu tố chủ quan và khách quan (  lối sống hoặc các yếu tố bệnh lý) dẫn đến tình trạng mắc suy thận. Tính đến yếu tố thời gian người ta chia thành hai nhóm bệnh là suy thận cấp và suy thận mạn

Suy thận cấp

Bệnh nhân suy thận cấp khi thận đã mất chức năng hoạt động một phần hoặc hoàn toàn. Tuy nhiên đây là giai đoạn mới nên nếu phát hiện sớm và kịp thời thì hoàn toàn có thể phục hồi.
Suy thận cấp thường xảy ra ở những người có tuổi tác cao, tuổi càng cao thì nguy cơ mắc phải căn bệnh này càng lớn. Bệnh này nếu phát hiện và điều trị muộn còn khiến tiên lượng người bệnh xấu đi rất nhiều.

Suy thận mạn

Trong tiêu chuẩn chẩn đoán suy thận mạn, người bệnh khi đến giai đoạn này đã mất đi ⅓ chức năng so với bình thường. Lúc này thận đã tổn thương rất nặng. Nguy cơ tử vong cao hơn bao giờ hết nếu không có những biện pháp chữa trị kịp thời. Nếu bệnh tiến triển đến giai đoạn cuối, người mắc có thể tử vong, người bệnh buộc phải chạy thận hoặc ghép thận.

 Vậy làm cách nào để chẩn đoán bệnh chính xác?

Các tiêu chuẩn chẩn đoán suy thận
Với y học hiện đại, tiêu chuẩn chẩn đoán suy thận được xác định sau khi khai thác lâm sàng, làm xét nghiệm ure, creatinin máu, albumine nước tiểu (tỷ lệ albumine / creatinine nước tiểu > 30mg/g hoặc albumine nước tiểu 24 giờ  >30mg/24giờ).

Chẩn đoán xác định
Các nguyên nhân dẫn đến suy thận được đặt làm tiêu chuẩn chẩn đoán suy thận mạn bao gồm: Nhiễm độc, uống mật cá trắm, viêm cầu thận cấp, ngộ độc kali loại nặng,… với biểu hiện: Thiểu niệu, vô niệu; Rối loạn thăng bằng kiềm toan; Urê, creatinin máu tăng nhanh trong vài giờ đến vài ngày.

Chẩn đoán phân biệt
Chẩn đoán phân biệt xác định suy thận dựa trên các triệu chứng:

Đường tiêu hóa xảy ra xuất huyết
Lượng protein trong cơ thể tăng lên quá nhiều do khẩu phần ăn hoặc hấp thụ nhiều acid amin dẫn đến tăng ure.
Nồng độ creatinin trong máu tăng cao
Dùng corticoid hoặc tetracyclin;
Tiền sử có bệnh thận – tiết niệu;
Siêu âm có thể thấy 2 thận teo nhỏ hoặc thấy các nguyên nhân gây suy thận mạn khác (sỏi thận, thận đa nang),…
Tăng huyết áp, suy tim

Xem thêm: Cần xét nghiệm gì để biết suy thận

Chẩn đoán biến chứng
Một trong những tiêu chuẩn chẩn đoán suy thận mạn nữa đó chính là dựa vào các biến chứng mà suy thận gây ra như:

Thiếu máu trong suy thận mạn: Các tế bào hồng cầu sẽ sụt giảm nhanh chóng nếu tình trạng suy thận diễn ra. Hồng cầu giảm đồng nghĩa với thiếu máu. Khi thận bị tổn thương, các tế bào hồng cầu cũng bị sụt giảm khiến tình trạng thiếu máu xảy ra. Tình trạng thiếu máu tỷ lệ thuận với mức độ nặng – nhẹ của bệnh suy thận.

Bệnh tim mạch: Tiêu chuẩn chẩn đoán suy thận mạn bao gồm các biến chứng về tim mạch. Suy thận ảnh hưởng rất nhiều tới hệ tim mạch. Người mắc bệnh suy thận cũng có thể gây ra các vấn đề về tim mạch. Thận yếu khiến lượng cali trong máu cao có thể gây ra các biến chứng về nhồi máu cơ tim, đau tim…
Tiêu hóa: Tiêu hóa cũng là một tiêu chuẩn chẩn đoán suy thận mạn .Suy thận là nguyên nhân dẫn đến nhiều biến chứng về đường tiêu hóa như: Viêm loét dạ dày ruột, xuất huyết tiêu hóa, viêm tụy cấp,… khiến bệnh ngày càng nặng, tăng nguy cơ tử vong.
Thần kinh: Hội chứng tăng urê máu gây rối loạn thần kinh cơ, khiến người bị suy thận thiếu tập trung, thường xuyên đau đầu, chóng mặt, có thể co giật, hôn mê. Nếu có các dấu hiệu như trên thì bạn đã mắc vào một trong những tiêu chuẩn chẩn đoán suy thận mạn.
Chuyển hoá: Người bị suy thận rất dễ mất nước và rối loạn điện giải với biểu hiện: Tăng phospho, tăng calci máu, tăng magie máu, tăng acid uric,… Nếu không được điều trị sớm và theo dõi chặt chẽ, người mắc có thể tử vong. Vì vậy, đây cũng được xếp vào một trong những tiêu chuẩn chẩn đoán suy thận mạn.

Các phương pháp giúp điều trị suy thận mạn
Theo nghiên cứu chỉ ra rằng, không có biện pháp nào có thể giúp chữa trị khỏi hoàn toàn bệnh suy thận mạn tính. Phương pháp điều trị tốt nhất là giúp ngăn cản quá trình diễn tiến xấu của bệnh và giúp cho bệnh nhân không chịu những biến chứng. Theo tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh thận mạn thì có một số phương pháp điều trị sau:

Điều trị bệnh huyết áp

Một trong những nguyên nhân dẫn đến suy thận mạn chính là do sự không ổn định của huyết áp. Huyết áp càng cao thì nguy cơ mắc bệnh suy thận mạn càng lớn. Trước khi điều trị thận thì người bệnh cần phải được ổn định huyết áp trước.

Phương pháp điều trị gồm:

Dùng thuốc huyết áp vừa giúp giảm giảm huyết áp vừa tăng cường chức năng, bảo vệ thận tốt hơn
Trong trường hợp bệnh nhân sử dụng thuốc nhưng không có hiệu quả sau một thời gian hoặc không được sử dụng thuốc cần tham khảo ý kiến bác sĩ ngay để có các phương pháp điều trị thay thế khác.

Kiểm soát Cholesterol

Hàm lượng cholesterol trong máu cao làm tăng nguy cơ suy thận. Bác sĩ thường kê thuốc Statin khiến cho cholesterol không thể bám vào thành các mạch máu của người bệnh gây nên tắc mạch máu.

Điều trị các vấn đề gây nên bởi suy thận

Suy thận mạn gây ứ dịch: Chức năng chính của thận là lọc máu, đào thải các chất độc ra khỏi cơ thể kèm điều hòa áp suất thẩm thấu. Tuy nhiên đối với những bệnh nhân suy thận những chức năng này thận của họ không đáp ứng được lâu dần sẽ khiến cho chất độc tích tụ ở trong cơ thể khiến tay chân bệnh nhân bị sưng phù kèm các triệu chứng khác. Thông thường trong trường hợp này bác sĩ sẽ kê thuốc lợi tiểu để giúp người bệnh đào thải bớt qua đường tiểu.
Gây dư thừa acid: Một số biểu hiện không mong muốn như loạn nhịp tim, hôn mê, co giật sẽ xuất hiện với bệnh nhân suy thận do thừa acid gây tình trạng toan chuyển hóa. Bác sĩ sẽ tiếp tục phải kê các thuốc kháng acid gọi là muối bicarbonate.
Gây dư thừa Kali: Các hiện tượng như rối loạn nhịp tim, ngừng tim và các vấn đề khác liên quan tới thần kinh cơ có thể sẽ xảy ra đối với bệnh nhân suy thận. Giải pháp mà các bác sĩ hay dùng cũng là sử dụng thuốc lợi tiểu cho bệnh nhân.
Tình trạng thiếu máu: Thiếu máu sẽ khiến cho người bệnh cảm thấy khó thở và mệt mỏi. Bệnh nhân nên bổ sung thêm sắt bằng đường uống hoặc đường viêm kèm tiêm hoạt chất có hoạt động giống EPO theo chỉ định của bác sĩ.
Suy thận mạn gây yếu xương: Các bệnh nhân suy thận mạn hay được chỉ định bổ sung thêm vitamin D và canxi hoặc uống thêm những thuốc có gắn phosphate nhằm làm giảm số lượng phosphate trong máu.

Nên điều chỉnh lại chế độ dinh dưỡng sao cho phù hợp

Căn cứ theo tiêu chuẩn chẩn đoán suy thận mạn, bệnh nhân cần phải xây dựng cho mình một lối sống khoa học cũng như chế độ dinh dưỡng sao cho phù hợp

Cần tập thể dục thường xuyên, đều đặn, tuyệt đối không tập các động tác mạnh. Ghi lại số cân nặng hàng ngày để theo dõi.
Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học, lành mạnh:
Không ăn nhiều muối, nên ăn nhạt, có thể loại bỏ muối ra khỏi khẩu phần ăn nếu xuất hiện tình trạng phù
Hạn chế ăn đạm thực vật (đậu, đỗ), không ăn nội tạng động vật, những thực phẩm giàu phosphate ( lòng đỏ trứng, cua, phô mai…), giàu kali ( chanh, bưởi, socola, nho…)
Uống nhiều nước trong một ngày, không sử dụng các chất kích thích, rượu, bia…
Nên ăn chất bột như khoai lang, miến dong.., bổ sung vitamin nhóm B, C, acid folic..

Trên đây là các tiêu chuẩn chẩn đoán suy thận mạn kèm các phương pháp điều trị gợi ý.  Hi vọng bài viết đã cung cấp đầy đủ thông tin quý vị mong muốn!

Tìm hiểu thêm:

Người mắc bệnh suy thận nên ăn gì?

[Giải đáp] Chữa chứng suy thận bằng đông y nên hay không?

Back to top button