Thuốc & Sức khỏe

Thuốc usatrypsin công dụng, tương tác và liều dùng

Đánh giá bài viết ngay

Thuốc usatrypsin được chỉ định để điều trị các chứng phù nề, viêm nhiễm sau phẫu thuật hoặc sau chấn thương. Bên cạnh đó, usatrypsin cũng được sử dụng trong trường hợp làm lỏng các dịch tiết ở đường hô hấp cho những bệnh nhân bị viêm phế quản, hen,…. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp tới bạn đọc các thông tin cụ thể hơn về loại thuốc usa này.

Tổng quan thuốc usatrypsin
Thuốc usatrypsin hay còn được gọi là thuốc usa thuộc nhóm thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm không steroid, điều trị các bệnh xương khớp và gout. Tên hoạt chất trong loại thuốc usa này là Alphachymotrypsin. Sản phẩm được sản xuất và phân phối bởi công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A Việt Nam. Hiện tại, thuốc đang có giá bán trên thị trường là 170.000 VND/ hộp, 10 vỉ x 10 viên. Giá bán này có sự chênh lệch giữa các điểm bán khác nhau. Bạn nên tìm mua thuốc tại các nhà thuốc có tên tuổi được Bô Y tế cấp phép để đảm bảo cho sức khỏe.

Thành phần chính có trong thuốc usatrypsin là Alphachymotrypsin 42 microkatal. Hoạt chất này là men thủy phân protein được chiết xuất từ tiền tố chymotrypsinogen được tìm thấy trong dịch tụy bò, có tác dụng kháng viêm, tiêu sưng, giảm bài tiết ở đường hô hấp trên. Ngoài ra, Alphachymotrypsin còn được sử dụng trong các trường hợp bị bệnh gan nặng, rối loạn cơ chế đông máu, dị ứng thuốc.

Công dụng của Usatrypsin
Thuốc usatrypsin được sử dụng trong các trường hợp sau:

Điều trị sưng, phù nền sau phẫu thuật mô mềm, xương khớp hoặc sau chấn thương
Điều trị các chấn thương do vận động mạnh, chơi thể thao quá sức
Các chấn thương cấp tính như bong gân, tụ máu, dập tim mộ, phù nề mí mắt,..
Làm lỏng các dịch tiết ở đường hô hấp ở những người bị viêm phế quản, phổi, hen, viêm xoang.

Ngoài ra, thuốc còn được chỉ định trong một số trường hợp khác, bạn cần hỏi ý kiến bác sĩ để được tư vấn chuyên sâu.

Tác dụng phụ
Cũng giống như đa số các loại thuốc Tây y khác, thuốc usatrypsin có thể gây ra một số tác dụng phụ trong quá trình sử dụng thuốc mà bệnh nhân cần tìm hiểu như:

Sốt
Đau đầu
Đau người, nóng đỏ người
Phát ban, nổi mẩn
Buồn nôn, nôn mửa
Phù giác mạc
Suy giảm khả năng tiết acid dạ dày
Sốc phản vệ (rất hiếm khi xảy ra)
Viêm màng bồ đào

Các tác dụng phụ trên có thể tự hết sau một vài giờ hoặc sau khi bệnh nhân ngừng sử dụng thuốc trong vài ngày. Tuy nhiên, với những trường hợp tác dụng phụ không tự biến mất bạn nên ngừng thuốc ngay và hỏi ý kiến bác sĩ.

Liều dùng
Đối với người lớn: Uống 2 viên tương đương với 4.2mg/ lần, ngày uống 3-4 lần. Hoặc ngậm dưới lưỡi: 4-6 viên chia làm nhiều lần trong ngày.

Đối với trẻ em: Uống 1 viên/ lần, ngày uống từ 2-3 lần. Hoặc ngậm dưới lưỡi 2-3 viên chia làm nhiều lần trong lần.

Bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên môn để có sự điều chỉnh liều lượng phù hợp hoặc nếu không thấy thuyên giảm triệu chứng sau khi dùng thuốc usa.

Cách dùng
Bệnh nhân đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên môn. Thông tin dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế được lời khuyên của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.

 

Cách dùng phổ biến của thuốc usatrypsin như sau:

Uống usatrypsin trước hoặc sau bữa ăn đều được
Uống thuốc với một cốc nước lọc, không uống chung với nước có ga, nước ngọt
Uống nguyên vẹn viên thuốc, không nhai, cắn hay bẻ hoặc nghiền nát thuốc.
Nếu dùng thuốc ở dạng ngậm thì nên chia làm nhiều lần trong ngày
Không ngưng thuốc đột ngột nếu không có sự đồng ý của bác sĩ chuyên môn.

Thận trọng khi dùng thuốc

Không sử dụng thuốc Usatrypsin trong trường hợp bệnh nhân phẫu thuật đục thủy tinh thể dưới 20 tuổi
Người bệnh bị tăng áp suất dịch kính, có vết thương hở bẩm sinh ở mắt
Không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai. Với những phụ nữ đang cho con bú thì nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.
Người bệnh bị bệnh gan nặng, rối loạn cơ chế đông máu.

Tương tác Usatrypsin
Tương tác thuốc sẽ làm thay đổi tính năng, hoạt động của một số loại thuốc khi chúng sử dụng kết hợp với nhau. Người bệnh nên khai báo các loại thuốc đang sử dụng cho bác sĩ để được kê đơn phù hợp nhất, tránh các tương tác thuốc không mong muốn.

Không dùng Usatrypsin với Acetylcystein, đây là sản phẩm thuốc làm tan đờm ở phổi
Không dùng Usatrypsin với thuốc chống đông máu
Không dùng Usatrypsin cùng với các loại thức ăn như hạt đậu nành dại, đậu Jojoba bởi chúng có chứa nhiều protein ức chế hoạt động của thuốc usa.

Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời, không để thuốc ở những nơi ẩm ướt, nhất là phòng tắm.

Giữ thuốc ở xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Không bỏ thuốc đã hết hạn vào bồn cầu, bồn rửa bát, cống thoát nước, xử lý thuốc đúng cách khi không còn giá trị sử dụng.

Dạng bào chế
Usatrypsin được bào chế ở dạng viên nén, dễ sử dụng.

Trên đây là những thông tin cơ bản về thuốc Usatrypsin hy vọng đã giúp được bạn đọc có thêm hiểu biết về loại thuốc này. Toàn bộ thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, để được hướng dẫn cụ thể hơn về cách dùng và liều lượng, các bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ chuyên môn để được tư vấn tốt nhất.

Back to top button