Thuốc & Sức khỏe

Thuốc G5 Duratrix là thuốc gì? Tác dụng phụ không?

Đánh giá bài viết ngay

Nói đến các dòng sản phẩm giúp điều trị các vấn đề liên quan đến tim mạch thì không thể không nhắc đến G5 Draxin. Vậy thuốc G5 Duratrix là thuốc gì? Có tác dụng phụ không? Bạn đọc hãy cùng tìm hiểu thông tin qua bài viết sau. 

Thuốc G5 Duratrix là thuốc gì? Có tác dụng ra sao?
Hàm lượng hoạt chất: Clopidogrel 75mg.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thuốc G5 Duratrix nằm trong nhóm thuốc tim mạch kê đơn. Loại thuốc này dùng để ngăn chặn, dự phòng các rối loạn do tắc nghẽn mạch huyết khối gây ra như đột quỵ, nhồi máu cơ tim, động mạch ngoại biên, xơ vữa động mạch…

Thành phần chính của thuốc G5 Duratrix là Clopidogrel ở dạng Clopidogrel Bisulfat có hàm lượng là 75mg. Ngoài ra, thuốc còn chứa các tá dược khác như Crospovidone, Hydroxypropyl methyl cellulose,  Microcrystalline Cellulose, Titandioxid, Magnesium stearate, Nipagin, Copovidone natri starch glycolate,  Allura E129, Bột talc, PEG 6000,  Nipasol, Phẩm màu erythrosine…

Đối tượng sử dụng thuốc G5 Duratrix
Thuốc G5 Duratrix chuyên dành cho những đối tượng như:

Người muốn phòng ngừa tình trạng tắc nghẽn mạch ở các bệnh lý về mạch ngoại biên, nhồi máu cơ tim và đột quỵ.
Người mắc hội chứng vành cấp (nhồi máu cơ tim, đau thắt vùng ngực) bao gồm cả những người đã hồi phục hoặc được can thiệp động mạch vành)

Chống chỉ định dùng thuốc cho những trường hợp:

Người bị mẫn cảm với Clopidogrel hoặc với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
Người mắc các bệnh lý như bị chảy máu ở trong não, loét tiêu hóa.

Cách sử dụng thuốc G5 Duratrix

Dùng thuốc G5 Duratrix theo đường uống.
Liều dùng dành cho những người muốn dự phòng tắc nghẽn mạch máu: Mỗi ngày sử dụng 75mg/lần.
Liều dùng dành cho người bị hội chứng mạch vành cấp: Liều uống khởi đầu là 300mg. Sau đó, bệnh nhân giảm xuống mỗi ngày còn 75mg/lần.

Những thận trọng khi sử dụng thuốc G5 Duratrix

Không nên sử dụng thuốc G5 Duratrix trong một khoảng thời gian dài bởi có thể gây ra hiện tượng chảy máu.
Cần thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân bị chảy máu tăng do phẫu thuật, bị chấn thương, viêm loét hoặc gặp phải các bệnh lý khác nhất là nội nhãn hoặc các vấn đề về ruột, dạ dày. Những người có nguy cơ bị chảy máu hoặc bị rối loạn huyết học cần phải kiểm tra số lượng của các tế bào máu và đi thực hiện các xét nghiệm phù hợp. Trước khi phẫu thuật hoặc ghép các cầu nối động mạch vành, bệnh nhân cần phải ngưng sử dụng G5 Duratrix trong khoảng thời gian từ 5 đến 7 ngày.
Cần hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc G5 Duratrix cùng với các loại thuốc khác như NSAID và thuốc aspirin.
Những người mắc bệnh gan nặng và suy thận cần hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc G5 Duratrix.
Phụ nữ có thai và đang cho con bú cần hết sức cẩn thận khi sử dụng loại thuốc này.

Tác dụng phụ của thuốc G5 Duratrix

Gây xuất huyết dạ dày – ruột, ban xuất huyết và xuất huyết nội sọ. Gây nên các vết thâm, bầm tím, các khối tụ máu, chảy máu.
Khó tiêu, đau bụng, chán ăn, táo bón, viêm dạ dày và các vấn đề về da.

Tương tác thuốc

Các loại thuốc giúp ức chế hoạt động enzym nếu được sử dụng chung với thuốc G5 Duratrix sẽ có thể khiến cho nồng độ của thuốc giảm, từ đó hiệu quả điều trị của thuốc cũng suy giảm theo.
G5 Duratrix  có thể gây tương tác với thuốc Aspirin. Nếu người bệnh sử dụng song song hai loại thuốc này sẽ làm tăng nguy cơ chảy máu. Nhưng nếu sử dụng G5 Duratrix và Aspirin với nồng độ thấp thì lại có lợi.
Thuốc Heparin: Không xảy ra bất cứ tương tác gì.
Thuốc kháng viêm không chứa Steroid: Nếu người bệnh dùng chung G5 Duratrix với thuốc naproxen hoặc thuốc kháng viêm không chứa Steroid có thể gây nên tình trạng xuất huyết đường tiêu hóa.
Warfarin: Làm tăng nguy cơ chảy máu cao.
Không dùng đồng thời Esomeprazol, omeprazol với G5 Duratrix .
Không dùng chung G5 Duratrix  với các loại thuốc phenytoin và tolbutamid bởi có thể khiến cho lượng huyết tương trong máu bị tăng cao.

Dược lực học và dược động học của thuốc

Dược lực học

Clopidogrel có trong G5 Duratrix là một hoạt chất chọn lọc gắn ADP (Adenosin diphosphat) lên các thụ thể ở tiểu cầu. Từ đó sẽ dẫn tới sự hoạt hóa qua tầng trung gian ADP. Chính vì vậy sẽ làm ngưng sự tập trung của tiểu cầu.

Không chỉ vậy, Clopidogrel  còn gây nên những sự biến đổi không hồi phục đối với thụ thể ADP trong tiểu cầu.  Từ đó sẽ khiến cho tiểu cầu có gắn clopidogrel tác động đến giai đoạn sau của tiểu cầu. Sự kết tập của tiểu cầu sẽ bị ức chế bởi clopidogrel sẽ khiến cho các cục máu đông bị suy giảm, đây là nguyên nhân dẫn đến chứng đột quỵ và nhồi máu cơ tim.

Dược động học

Sau khi uống G5 Dratrix, lượng clopidogrel sẽ được hấp thụ một cách nhanh chóng vào cơ thể, tối thiểu là 50%. Clopidogrel  thực chất được chuyển hóa tại gan. Những chất chuyển hóa không hoạt động thực chất lại chính là dẫn xuất của cacboxylic. Dẫn chất của thiol chính là chất chuyển hóa hoạt động và không thể tìm thấy được ở trong huyết tương.

Protein ở trong huyết tương thường gắn kết với clopidogrel và chất chuyển chuyển hóa. Những chất này thường được bài tiết thông qua đường phân và đường nước tiểu với tỷ lệ lần lượt là 46% và 50%.

Trên đây là những thông tin cần thiết về thuốc G5 Dratrix. Hy vọng trước khi quyết định sử dụng loại thuốc này, bạn hãy tìm hiểu thật kỹ để việc dùng thuốc mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất nhé.

Back to top button