Thuốc & Sức khỏe

Thận đôi có nguy hiểm không? Phương pháp điều trị

Đánh giá bài viết ngay

Thận đôi là dị tật hay gặp nhất của đường tiết niệu chiếm 0.67%. Thận đôi được xét vào một trong các bệnh lý nguy hiểm của đường tiết niệu bởi chúng có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng khi không được điều trị đúng cách như tắc nghẽn nước tiểu, trào ngược dịch niệu quản,…Vậy thực hư thận đôi có nguy hiểm không? Hiện nay đang có các phương pháp nào để điều trị căn bệnh này? Mời các bạn tham khảo bài viết dưới đây.

Thận đôi là gì?
Thận đôi là tình trạng phát triển trong đó một hoặc cả hai bên thận có đến hai ống niệu quản để thoát nước tiểu thay vì một ống duy nhất. Vì vậy, thận đôi còn được gọi niệu quản đôi. Thận đôi hoàn toàn khi đầu xa của hai niệu quản đổ riêng biệt ở hai vị trí. Thận đôi không hoàn toàn khi đoạn xa của hai niệu quản nhập lại với nhau thành một và còn được gọi là niệu quản chữ Y. 

Thận đôi xảy ra ở trẻ em chiếm khoảng 1% và thường không cần phải điều trị y tế. Thận đôi cũng thường xảy ra là nữ giới hơn nam giới tới 4 lần. Tỷ lệ mắc thận đôi ở bên trái hay bên phải không khác nhau. Trường hợp bị thận đôi cả hai bên chiếm tới 15%. Bệnh mang tính di truyền, tỷ lệ bệnh nhân có cha mẹ hoặc anh chị em ruột cũng bị dị tật thận đôi là 12.5%.

Chẩn đoán và triệu chứng của thận đôi
Triệu chứng lâm sàng

Đái rỉ liên tục và không kiểm soát được ngoài những lần tiểu bình thường
Nhiễm trùng đường tiết niệu kéo dài với các biểu hiện như đái rắt, đái ra mủ, nước tiểu có màu đục
Đái khó do túi sa niệu quản lan xuống niệu đạo
Túi sa niệu quản ở nữ với các khối phồng vùng âm hộ (hiếm gặp)
Ở bé gái, xuất hiện mô nhô ra từ lỗ niệu đạo trong âm đạo.

Cận lâm sàng
Để xác định chính xác các triệu chứng bên trong và tình trạng bệnh, người bệnh được chỉ định một số xét nghiệm sau:

– Siêu âm thận: Xét nghiệm này giúp bác sĩ xác định được thận đôi, niệu quản bị giãn, túi sa niệu quản cũng như các dịch nhiễm trùng trong bể thận.

– Chụp thận có thuốc cản quang vào tĩnh mạch UIV: Phương pháp xét nghiệm này giúp bác sĩ thấy được hình ảnh trực tiếp của hai nhóm đài bể thận, hình ảnh gián tiếp của đài, bể thận dưới bị đẩy xuống thấp, hình ảnh bóng thận to hơn bên đối diện, bể thận nằm cách xa cột sống.

– Chụp bàng quang khi đái: Xét nghiệm này cho bác sĩ thấy được hình ảnh chẩn đoán vị trí túi sa niệu quản. 

– Cấy nước tiểu + kháng sinh đồ.

– Các phương pháp xét nghiệm khác cần thiết cho phẫu thuật (nếu có)

Các biến chứng của thận đôi
Người bệnh mang dị tật thận đôi có nguy cơ mắc phải một số biến chứng liên quan đến bệnh lý tiết niệu cần phải điều trị. Thận đôi có thể khiến nước tiểu chạy ngược vào thận thay vì vào bàng quang, gây ra tắc nghẽn nước tiểu, nguy hiểm đến sức khỏe người bệnh. Dưới đây là một số biến chứng của thận đôi mà bạn cần tham khảo:

Trào ngược dịch niệu quản
Biến chứng này xảy ra khi nước tiểu chảy ngược vào thận từ bàng quang thay vì từ bàng quang ra khỏi cơ thể qua ống niệu quản. Biến chứng này rất nguy hiểm đối với trẻ em, trào ngược dịch niệu quản gây nhiễm trùng đường tiết niệu làm suy yếu chức năng ngăn chặn vi khuẩn xâm nhập vào thận, đường tiết niệu. Trào ngược dịch niệu quản không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong do nhiễm trùng cấp tính ở thận.

Tắc nghẽn nước tiểu
Biến chứng tiếp theo của thận đôi có thể xảy ra là gây tắc nghẽn nước tiểu do tình trạng niệu quản ngoài tử cung và giãn niệu quản bẩm sinh.

Nang niệu quản
Nang niệu quản (túi sa niệu quản) là biến chứng tiếp theo của thận đôi. Đó là một phần nổi phồng lên trong bàng quang ở đoạn cuối của niệu quản, túi phình này làm tắc nghẽn dòng nước tiểu chảy xuống bàng quang, gây tắc nghẽn dòng chảy của nước tiểu.

Niệu quản ngoài tử cung
Thận đôi còn có thể dẫn đến biến chứng niệu quản ngoài tử cung. Đây là tình trạng niệu quản không gắn đúng vào bàng quang, dẫn đến nước tiểu bị chảy ra ngoài bàng quang. Ở dị tật thận đôi sẽ có một niệu quản thoát đúng vào bàng quang trong khi niệu quản thứ hai thì không. Niệu quản nhân đôi là niệu quản ngoài tử cung.

Cách điều trị thận đôi
Với sự phát triển của y học hiện nay, thận – niệu quản đôi được điều trị bằng phương pháp nội khoa kết hợp với ngoại khoa như sau:

Điều trị trào ngược dịch niệu quản
Trào ngược dịch niệu quản có thể tự biến mất mà không cần điều trị ở một số trẻ em. Thuốc kháng sinh là sự lựa chọn hàng đầu trong các phương pháp điều trị để ngăn chặn nhiễm trùng đường tiết niệu.

Phẫu thuật là phương pháp được áp dụng cho trường hợp trào ngược dịch niệu quản nghiêm trọng. Nó giúp tái tạo lại khu vực niệu quản liên kết với bàng quang. Điều này kéo dài đường hầm niệu quản và cho phép nó hoạt động như một van đóng lại khi bàng quang đầy, ngăn ngừa nước tiểu trào ngược.

Điều trị viêm niệu quản
Nang niệu quản có thể được điều trị bằng thuốc hoặc các phẫu thuật đơn giản dưới đây, tùy thuộc vào chức năng của thận và bàng quang cũng như mức độ tắc nghẽn nước tiểu.

Phẫu thuật nội soi bao gồm một ống kính tế bào, một ống chiếu sáng với một màn hình cho phép bác sĩ thực hiện có thể theo dõi quá trình phẫu thuật bên trong. Ống soi tế bào được đưa vào lỗ niệu đạo và nếu tìm thấy một túi sa niệu quản, nó có thể bị chọc thủng bằng một vết rạch nhỏ trong quá trình phẫu thuật.
Tái tạo niệu quản là một thủ thuật trong đó bác sĩ kết nối chính xác niệu quản ngoài tử cung với bàng quang.
Cắt thận bán phần là cắt bỏ phần trên của thận đôi có niệu quản ngoài tử cung.

Điều trị niệu quản ngoài tử cung
Để khắc phục niệu quản ngoài tử cung, bệnh nhân cần thực hiện một trong các phẫu thuật sau:

Cắt niệu quản đoạn xa liên quan đến việc đưa niệu quản ngoài tử cung của trẻ sơ sinh lên bề mặt da để nó thoát ra bên ngoài. Sau khoảng 18 tháng, niệu quản được cấy vào bàng quang một cách chính xác.
Cắt một phần thận 
Cắt ống thông niệu quản khi niệu quản ngoài tử cung ở phần trên của thận đôi và có thể đem nối với phần dưới của thận đôi đang hoạt động bình thường.

Rủi ro khi điều trị thận đôi
Điều trị thận đôi bằng phương pháp phẫu thuật bên trên tuy đem lại hiệu quả tốt nhưng vẫn có thể tiềm ẩn những rủi ro sau đây mà các bệnh nhân cần lưu ý:

Mất máu nhiều khi phẫu thuật
Gây đau đớn sau phẫu thuật
Xuất hiện các cục máu đông
Có thể gây ra nhiễm trùng thận
Người bệnh có thể bị phản ứng với thuốc gây mê
Gây tổn thương các mô hoặc cơ quan khác khi thực hiện phẫu thuật.

Trên đây là những thông tin cơ bản về bệnh thận đôi, có thể thấy đây là căn bệnh không quá nguy hiểm nếu được phát hiện và điều trị kịp thời và đúng cách. Để hiểu rõ hơn về cách điều trị sao cho phù hợp với từng tình trạng bệnh, các bạn nên tới cơ sở y tế uy tín để được thăm khám và tư vấn phương pháp điều trị phù hợp nhất.

Nguồn: VHO

Back to top button