Thuốc & Sức khỏe

Suy thận mạn là gì? Nguyên nhân, chẩn đoán, cách điều trị và phòng ngừa

4.5/5 – (2 bình chọn)

Suy thận mạn là một bệnh lý nguy hiểm và số người mắc đang ngày càng gia tăng. Vậy suy thận mãn tính là bệnh gì và các thông tin liên quan như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây!

Tổng quan về suy thận mạn
Suy thận mạn là gì?
Suy thận mạn là căn bệnh nguy hiểm nhất trong các loại bệnh thận. Đây là tình trạng chức năng thận bị suy giảm nhiều phần, đồng nghĩa với việc lượng nephron trong thận ngày một tổn thương và không còn khả năng hồi phục. Hội chứng suy thận mạn còn gây thêm nhiều biến chứng khác như tăng huyết áp, khả năng lọc cầu thận bị giảm, rối loạn điện giải và thiếu máu.

Suy thận mạn nếu không được điều trị và kiểm soát sớm để chuyển sang giai đoạn cuối thì cực kỳ khó khăn, đòi hỏi phải ghép thận, lọc máu,… gây ra sự tốn kém nhiều về kinh tế mà người bệnh cũng bị ảnh hưởng tâm lý nặng nề. Hơn nữa, những cách này cũng chỉ duy trì sự sống chứ không thể chữa khỏi hoàn toàn.

Đối tượng nào dễ mắc suy thận mãn tính?
Người có tiền sử mắc các bệnh thận (chủ yếu về sỏi thận, cầu thận hay nhiễm khuẩn) có nguy cơ mắc bệnh cao. Bên cạnh đó, nhóm đối tượng bị các bệnh lý đái tháo đường, tăng huyết áp và lupus ban đỏ hệ thống cũng dễ bị bệnh suy thận mạn. Cuối cùng, những ai thường xuyên sử dụng kháng sinh hay NSAID có tác động làm suy giảm chức năng thận cũng tiềm tàng khả năng mắc bệnh.

Suy thận mạn có chữa được không?
Hiện tại, chưa có một phương pháp cụ thể nào được xác nhận có thể điều trị khỏi suy thận mãn tính. Các bác sĩ thường đưa ra những phác đồ điều trị bệnh suy thận mạn theo hướng làm chậm sự phát triển của bệnh, giảm đi các triệu chứng và hạn chế tối đa nguy cơ xảy ra biến chứng.

Nguyên nhân suy thận mạn
Một số nguyên nhân chủ yếu gây ra suy thận mạn thường do tiền sử bệnh học hoặc những lí do khác:

40% các bệnh về cầu thận có khả năng gây ra bệnh suy thận mạn: Hội chứng thận hư, viêm cầu thận cấp, viêm cầu thận mạn, viêm cầu thận hệ thống,…
Người mắc hội chứng suy thận mạn do có tiền sử tăng huyết áp và đái tháo đường – 2 bệnh này gây tổn thương lớn đến thận.
Suy thận mãn tính vì mắc bệnh ống kẽ thận mạn.
Mắc bệnh do gen di truyền hoặc có bẩm sinh bệnh thận (loạn sản thận, thận đa nang hay hội chứng Alport).
Trường hợp những ai bị nhiễm độc trong một thời gian dài cũng dễ mắc bệnh.
Một số loại kháng sinh được sử dụng để chữa các bệnh khác cũng có những thành phần làm tổn thương đến thận, là nguyên nhân dẫn đến căn bệnh này.
Ngoài ra, còn có những tình trạng dẫn tới giảm lượng máu đến thận hay ảnh hưởng tới hệ thống bài tiết cũng sẽ gây những tổn thương nhất định cho thận.

Triệu chứng của suy thận mãn tính
Bệnh suy thận mạn không có biểu hiện rõ ràng cho tới khi xuất hiện những tổn thương nặng nề. Một số triệu chứng điển hình:

Tăng huyết áp là triệu chứng phổ biến nhất có thể dẫn tới nguy cơ rối loạn nhịp tim, suy tim, xơ vỡ động mạch…
Thiếu máu, hoa mắt chóng mặt, da xanh xao, mắt lờ đỡ. Chứng thiếu máu càng rõ càng tương ứng mới mức độ suy thận mạn mà người bệnh đang phải gánh chịu.
Cơ bị ảnh hưởng, chuột rút, kiến bò, có cảm giác nóng rát ở chân, dị cảm,…
Ở giai đoạn cuối, bệnh trở nặng kéo theo ảnh hưởng tới hệ xương khớp: Viêm xương, đau xương, loãng xương, lượng canxi trong máu tăng.
Thường xuyên buồn nôn, chán ăn, ảnh hưởng tới hệ tiêu hoá, tiêu chảy, loét hay xuất huyết đường tiêu hoá.
Bệnh nhân hay bị ngủ gật, tâm trạng thờ ơ, tâm thần không ổn định rồi dần dần chuyển sang trạng thái hôn mê vì lượng ure ở trong máu cao.
Có dấu hiệu viêm màng ngoài tim, lý do vì lượng ure trong máu cao.
Một số triệu chứng khác cũng cần được lưu tâm như chứng phù ở giai đoạn cuối hoặc do bệnh viêm cầu thận.

Chẩn đoán suy thận mạn ra sao?
Chẩn đoán xác định

Dấu hiệu bệnh thận xuất hiện khi lượng ure và creatinin trong máu tăng cao, khả năng lọc của cầu thận thì giảm. Bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh thận, đã đừng tăng creatinin. Theo phim siêu âm, thận bị giảm kích thước rõ rệt: Cao dưới 10cm. Theo tiêu chuẩn sinh học, người bệnh thiếu máu (hầu cầu không bị biến dạng) và lượng canxi trong máu hạ.

Chẩn đoán giai đoạn
Các giai đoạn của bệnh suy thận mạn:

Giai đoạn suy thận mạn
HSTT creatinin (ml/phút)
Creatinin máu

Micromol/l
Mg/dl

Bình thường
120
70 – 106
0,8 – 1,2

I
60 – 41
< 130 < 1,5 II 40 – 21 130 – 299 1,5 – 3,4 IIIa 20 – 11 300 – 499 3,5 – 5,9 IIIb 10 – 5 500 – 900 6,0 – 10 IV < 5 > 900
> 10

Chẩn đoán nguyên nhân
Xác định được nguyên nhân gây bệnh là một điều cực kỳ quan trọng trong chẩn đoán suy thận mạn. Tìm được nguyên nhân gây ra bệnh và đưa ra cách xử lý sẽ giúp làm giảm sự phát triển của bệnh. Những nguyên nhân suy thận mãn tính: Viêm thận bể thận mạn, cầu thận mạn, mạch máu thận hoặc bệnh do bẩm sinh, di truyền.

Chẩn đoán phân biệt
Suy thận cấp được chẩn đoán dựa vào tiền sử bệnh học, nguyên nhân và tình hình tiến triển. Suy thận mạn dựa vào tiền sử bệnh thận trước đây cũng như tỷ lệ ure máu/ creatinin máu μmol > 100.

Chẩn đoán biến chứng
Biến chứng về máu, tim mạch, tiêu hoá, nhiễm trùng, thần kinh, kiềm toan, rối loạn điện rải,… đều có thể do hội chứng suy thận mạn gây ra.

Chẩn đoán theo các yếu tố nguy cơ
Những yếu tố nguy cơ cho bệnh suy thận mãn tính: Tăng huyết áp, thừa protein trong cơ thể, dùng thuốc có thành phần không tốt cho thận, nhiễm khuẩn, mất nước, xuất huyết tiêu hoá, đường bài niệu tắc nghẽn.

Các biện pháp y tế điều trị suy thận mạn
Điều trị nguyên nhân
Điều trị bệnh theo nguyên nhân là cách chữa mang lại hiệu quả cao. Người bệnh sẽ thực hiện các biện pháp kiểm soát đường máu cũng như huyết áp một cách cẩn thận và nghiêm khắc. Thông thường là sử dụng thuốc, áp dụng chế độ ăn uống kiêng khem, tập luyện, giảm cân và thay đổi các thói quen sinh hoạt sao cho phù hợp với thời kỳ bị bệnh. Những điều này sẽ tác động không nhỏ vào việc làm giảm quá trình gây tổn thương.

Điều trị huyết áp
Tăng huyết áp vừa là nguyên nhân gây ra bệnh suy thận mạn cũng là biến chứng mà người bệnh gặp phải. Theo lý giải của các chuyên gia, khi lượng dịch trong máu tăng lên mà các mô của cơ quan do thận hư mà không thải kịp dịch, hiện tượng tăng huyết áp sẽ xảy ra. Chính vì vậy, nếu chứng này không được điều trị sớm sẽ tiếp tục gây hại cho thận và xuất hiện thêm các bệnh tim mạch khác.

Thông thường, các bác sĩ sẽ kê cho người bệnh thuốc kiểm soát huyết áp: UCMC là loại thuốc gây ức chế men chuyển, UCTT là loại thuốc gây ức chế thụ chuyển. Các loại thuốc vừa giúp huyết áp hạ và cải thiện chức năng thận. Trong trường hợp bạn nhận thấy những loại thuốc này không phù hợp, không có tác dụng với tình trạng suy thận mãn tính của mình, hãy liên hệ sớm với bác sĩ để có những điều chỉnh phù hợp.

Kiểm soát Cholesterol
Suy thận mạn có khả năng cao gây ra các bệnh về tim mạch. Các bác sĩ có thể kê thuốc Satin cho bạn giúp hạ nguy cơ xuống. Thuốc cũng có tác dụng loại bỏ lượng cholesterol xấu để chúng không bám được tới các thành mạch máu nhằm gây ra tắc nghẽn được.

Điều trị các triệu chứng suy thận mạn gây ra
Thận là cơ quan quan trọng của cơ thể, tham ra vào nhiều hoạt động trong đó, nên không phải lạ khi hội chứng suy thận mãn tính gây ra một vài vấn đề rắc rối trên khắp cơ thể bạn. Một số triệu chứng của bệnh và cách điều trị suy thận mạn được tổng hợp dưới đây:

Thiếu máu: Đây là một tình trạng phổ biến, người bị thiếu máu do lượng tế bào hồng cầu ít hơn so với mức thông thường. Vấn đề này gây ra khó thở, mệt mỏi cho cơ thể người bệnh. Ở người bị bệnh suy thận mạn, thiếu máu là do cơ thể người bệnh không có đủ chất erythropoietin (EPO). EPO là hoạt chất quan trọng để hồng cầu hoạt động bình thường trong cơ thể. Các xử lý sẽ là tiêm hoạt chất kích thích sản sinh EPO vào cơ thể. Bên cạnh đó, bạn cũng cần quan tâm tới sắt – vì đây là thành phần quan trọng tạo ra máu, nếu thiếu hãy bổ sung thêm.
Ứ dịch: Dịch thừa tập trung trong cơ thể là do thận không làm tốt chức năng của nó, khiến bạn bị sưng phù chân, tăng huyết áp. Thuốc lợi tiểu là các chữa trị thường thấy cho tình trạng này, ngoài ra, không nạp quá nhiều nước cũng như bỏ bớt muối trong bữa ăn mỗi ngày cũng được các bác sĩ chỉ định áp dụng.
Xương yếu: Nếu thận không khỏe mạnh, việc cung cấp photpho, canxi, vitamin D giúp xương chắc khỏe cũng bị ảnh hưởng. Hơn nữa, khi nồng độ canxi trong máu bị hạ thấp là cơ hội để những hormon tuyến cận giáp PTH được tạo thành. Điều này khiến cho xương thiếu hụt canxi dẫn đến sưng khớp và biến dạng. Người bị hội chứng suy thận mạn cần tìm cách bổ sung thêm canxi và vitamin D cho cơ thể. Tuy nhiên, bệnh thận là cần hạn chế photpho, nên việc tăng cường canxi là cần thiết hơn rất nhiều.
Acid dư thừa: Acid có thể được loại bỏ hoàn toàn ra khỏi cơ thể hay không là một điều không chắc chắn. Tuy nhiên, lượng acid dư thừa trong máu sẽ dẫn tới co giật, nhịp tim rối loạn, dần chuyển tới trạng thái hôn mê. Thuốc kháng acid – Muối bicarbonate (baking soda) sẽ có ích trong trường hợp này.
Thừa kali: Chức năng thận không hoạt động tốt dẫn tới lượng Kali tăng cao trong máu, có thể xảy ra những biến chứng nguy hiểm như: Ngừng tim, loạn nhịp tim, một vài vấn đề của thần kinh cơ. Hạn chế lượng kali trong các bữa ăn hàng ngày là một điều cần thiết. Bên cạnh đó, các bác sĩ cũng có thể kê thêm thuốc lợi tiểu và một số loại thuốc khác nhằm hạn chế nguy cơ quá tải kali và dịch ở trong máu. Trong trường hợp khẩn cấp khi lượng kali tăng cao mất kiểm soát, người bệnh cần đi cấp cứu sớm để có cách xử lý kịp thời.
Giảm lượng protein: Lượng protein thải ra ngoài qua đường tiểu sẽ ngày một nhiều nếu bệnh suy thận mạn diễn biến tệ đi. Nghiêm trọng hơn, việc không đủ protein nuôi dưỡng các hoạt động cho cơ thể, bạn cần xin lời khuyên sớm từ bác sĩ.

Điều trị suy thận mạn giai đoạn cuối

Nếu như bạn chỉ còn 15% chức năng thận, nghĩa là bạn đã bước vào giai đoạn cuối của bệnh suy thận mạn. Cơ thể bạn không còn đủ khả năng tự đào thải chất độc cũng như dịch dư thừa. Phương án cuối cùng là ghép thận hoặc lọc máu, các bác sĩ chuyên môn sẽ bàn bạc với bạn và gia đình để cùng thống nhất phương án.

Phòng ngừa suy thận mãn tính
Một số biện pháp giúp bạn chủ động phòng bệnh:

Chủ động giữ gìn một lối sống khoa học từ ăn uống, vệ sinh cho tới nhưng sinh hoạt cá nhân – Đây là những yếu tố có khả năng gây ra các bệnh về thận, tiền thân của bệnh suy thận mạn. Đây cũng là cấp độ thấp nhất.
Ở cấp độ trung bình: Đi khám bệnh định kỳ, nếu có sẽ phát hiện sớm các bệnh thận hoặc tiết niệu, protein niệu, sỏi thận, viêm cầu thận cấp tính, những bệnh ở thể nhẹ có thể được điều trị triệt để, làm giảm nguy cơ mắc bệnh suy thận mãn tính.
Khi người bệnh đã mắc hội chứng suy thận mạn, ở cấp độ cao nhất: Người bệnh sẽ cùng bác sĩ xác định nguyên nhân gây ra bệnh, từ đó có phác đồ điều trị hợp lý để làm chậm quá trình tiến triển của bệnh.

Chế độ ăn uống là một trong những vấn đề quan trọng của bất cứ ai, đặc biệt là những người bị bệnh. Bệnh thận nên kiêng bia rượu, thuốc lá, đồ uống có cồn,… Ngoài ra, lượng muối, lượng ure, lượng kali, lượng photpho cũng cần được điều chỉnh hợp lý. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để có cái nhìn tổng quan về chế độ dinh dưỡng.

Xem ngay: Người suy thận nên ăn gì?

Rất nhiều thông tin hữu ích về bệnh suy thận mạn đã được tổng kết trong bài viết này. Thực tế, đây là một căn bệnh nguy hiểm mà bất cứ ai cũng không thể chủ quan. Mọi người hãy chủ động đi khám định kỳ thường xuyên, nếu có phát hiện bệnh sớm cũng sẽ được điều trị suy thận mãn tính kịp thời và giảm bớt nguy cơ rủi ro của bệnh. Chúc các bạn luôn luôn khoẻ mạnh và có nhiều niềm vui trong cuộc sống!

Nguồn: VHO – Cổng thông tin sức khỏe vì cộng đồng

Back to top button