Thuốc & Sức khỏe

Nhiễm trùng hậu sản – tai biến sản khoa nguy hiểm có thể gây tử vong

Sinh con là một hành trình vượt cạn của người phụ nữ, với biết bao đau đớn và lo lắng. Bên cạnh niềm mong ngóng được gặp con yêu thì là những nguy cơ rủi ro tiềm ẩn, đặc biệt là tai biến sản khoa, một trong số đó là nhiễm trùng hậu sản – nguyên nhân gây tử vong cao nhất ở các sản phụ.

Nội dung bài viêt

1. Nhiễm trùng hậu sản là gì?2. Phân loại các nhiễm trùng hậu sản và phác đồ điều trị2.1. Nhiễm khuẩn ở tầng sinh môn, âm hộ, âm đạo, cổ tử cung2.2. Viêm nội mạc tử cung2.3. Viêm tử cung toàn bộ:2.4. Viêm tử cung và phần phụ2.5. Viêm phúc mạc tiểu khung2.6. Viêm phúc mạc toàn bộ2.7. Nhiễm khuẩn huyết3. Biến chứng nhiễm trùng hậu sản
1. Nhiễm trùng hậu sản là gì?
Nhiễm trùng hậu sản là một trong những tai biến sản khoa thường gặp, là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong người mẹ trong các tai biến sản khoa.

Nhiễm trùng hậu sản là các nhiễm khuẩn xuất phát từ bộ phận sinh dục xảy ra trong thời kỳ hậu sản, tức 6 tuần lễ sau sinh.

Các hình thái nhiễm trùng hậu sản? Nhiễm trùng hậu sản bao gồm:

Nhiễm khuẩn âm hộ, âm đạo và tầng sinh môn

Viêm nội mạc tử cung, viêm tử cung phần phụ, viêm toàn bộ tử cung, nhiễm khuẩn huyết, viêm phúc mạc tiểu khung, viêm phúc mạc toàn bộ.

2. Phân loại các nhiễm trùng hậu sản và phác đồ điều trị
Triệu chứng và phác đồ điều trị nhiễm trùng hậu sản

2.1. Nhiễm khuẩn ở tầng sinh môn, âm hộ, âm đạo, cổ tử cung
Triệu chứng:

Vết rách hoặc chỗ khâu sưng tấy đỏ đau, đôi khi có mủ
Tử cung co hồi tốt, sản dịch có thể hôi hoặc rất hôi
Có thể sốt nhẹ 38°C – 38,5°C

Điều trị:

Khám âm đạo, loại trừ sót rau
Vệ sinh tại chỗ và kháng sinh
Nếu sau khi dùng kháng sinh, vết khâu vẫn rỉ nước vàng, sưng đỏ thì cắt chỉ ngắt quãng
Nếu toàn bộ vết khâu nhiễm khuẩn, bung hết chỉ thì phải rửa vết thương cho đến khi hoàn toàn không có mủ, nước vàng; mô dưới da phục hồi trở lại mới được khâu lại tầng sinh môn

2.2. Viêm nội mạc tử cung
Triệu chứng:

Mệt mỏi, lo lắng
Người mẹ sốt từ 38°C đến 39°C, từ 2 ngày sau khi đẻ
Tử cung co hồi chậm, mềm, ấn đau
Sản dịch hôi đôi khi có lẫn mủ
Cận lâm sàng:
Huyết đồ, CRP, procalcitonin, TPTNT
Soi nhuộm, cấy dịch long TC KSD
Siêu âm, X-quang

Điều trị:

Hạ sốt bằng khăn ấm hoặc nước uống
Dùng kháng sinh thích hợp theo kháng sinh đồ. Trước khi có kết quả kháng sinh đồ, sử dụng kháng sinh theo kinh nghiệm: có thể chọn penicillin, cephalosporin, aminosid, metronidazole, macrolid, beta-lactam, quinolon

+ Aminosid với metronidazole kèm hoặc không ampicilin

+ Aminosid phối hợp clindamycin

+ Doxycyclin dùng cho bệnh nhân ngoại trú

Nếu bế sản dịch: nong cổ tử cung cho dịch thoát ra ngoài
Nếu sót nhau: hút hoặc nạo lấy nhau sau khi cho dùng kháng sinh
Sau điều trị các triệu chứng giảm, dùng kháng sinh tiếp 5-7 ngày sau đó xuất viện

2.3. Viêm tử cung toàn bộ:
Triệu chứng:

Đây là hình thái lâm sàng tiến triển nặng lên từ viêm nội mạc tử cung, sản dịch rất hôi, màu đen nâu
Tử cung to, mềm, ấn rất đau, đôi khi ấn gây tiếng kêu lạo xạo như có hơi đặc biệt có thể ra huyết ngày thứ 9-10

Điều trị

Cần sử dụng kháng sinh liều cao, cần phối hợp nhiều kháng sinh

2.4. Viêm tử cung và phần phụ
Từ tử cung, viêm nhiễm có thể lây lan sang phần phụ: vòi tử cung, buồng trứng…

Triệu chứng

Xuất hiện muộn ngày thứ 8-10 sau đẻ
Sốt cao, kéo dài kèm đau bụng dưới
Tử cung to, co hồi chậm, ấn đau
Tiến triển có thể khỏi dần nếu điều trị hữu hiệu và kịp thời
Có thể gây biến chứng viêm phúc mạc, hay túi mủ vỡ vào bàng quang, âm đạo, trực tràng

Điều trị

Kháng sinh phối hợp liều cao
Điều trị phụ thuộc vào bệnh cảnh lâm sàng

2.5. Viêm phúc mạc tiểu khung
Từ tử cung và các bộ phận lân cận, nhiễm khuẩn có thể lây lan sang phần khác: tiểu khung

Triệu chứng

Có thể xuất hiện ngay sau 3 ngày sau đẻ, hoặc chậm hơn ngày thứ 7-10
Sốt cao, có thể rét run
Đau nhiều ở vùng bụng dưới, ấn bụng có phản ứng ở vùng này
Khám âm đạo, thấy tử cung còn to, di động yếu; túi cùng sau đầy phù nề
Trường hợp túi mủ nằm ở túi cùng sau, kích thích trực tràng gây hội chứng giả lỵ

Điều trị

Kháng sinh phối hợp liều cao
Điều trị phụ thuộc vào bệnh cảnh lâm sàng

2.6. Viêm phúc mạc toàn bộ
Triệu chứng

Toàn thân mệt mỏi sốt cao, gầy sút hốc hác, khó thở, mạch nhanh, nôn
Bụng đau, chướng
Phản ứng thành bụng
Cảm ứng phúc mạc
Thăm túi cùng rất đau

Điều trị

Kháng sinh phối hợp liều cao
Nâng thể trạng
Cân nhắc việc cắt tử cung dẫn lưu ổ bụng, đây là nơi chứa mủ

2.7. Nhiễm khuẩn huyết
Triệu chứng

Thường là sốt cao, rét run nhiều lần trong ngày. Có những thể bán cấp, không sốt cao, nhưng sốt kéo dài
Toàn trạng suy nhược có thể dẫn đến choáng, hạ huyết áp, suy gan
Cấy máu để chẩn đoán xác định
Với các trường hợp nặng ngoài ổ nhiễm khuẩn đầu tiên còn có những ổ nhiễm khuẩn thứ phát: thận, gan, phổi, não…

Điều trị

Kháng sinh phối hợp liều cao
Truyền dịch, điều chỉnh cân bằng nước, điện giải
Giải quyết ổ nhiễm khuẩn nguyên phát: cắt tử cung
Tiên lượng rất xấu, vấn đề chính là phòng bệnh

3. Biến chứng nhiễm trùng hậu sản
Nhiễm trùng hậu sản gây nhiều biến chứng nguy hiểm, có thể kể đến 1 vài biến chứng thường gặp sau:

Sẹo
Vô sinh
Sốc nhiễm trùng
Nhiễm khuẩn
Tử vong

Để phòng tránh nhiễm trùng hậu sản đối với sản phụ, cần điều trị tích cực những ổ viêm nhiễm trong quá trình mang thai: viêm đường tiết niệu, sinh dục…lưu ý đề phòng nhiễm khuẩn ối, chuyển dạ kéo dài. Trong quá trình sinh không để sót nhau thai, tuân thủ các chỉ định kiểm soát tử cung, sau khi sinh phải tránh bế sản dịch, đảm bảo vệ sinh sạch sẽ, chăm sóc vùng kín tầng sinh môn đúng quy định.

DS Nguyễn Thị Ngọc Vui

Theo Nội khoa Việt Nam

 

Back to top button