Thuốc & Sức khỏe

[HỎI ĐÁP] Viêm khớp dạng thấp có chữa khỏi không?

Đánh giá bài viết ngay

Viêm khớp dạng thấp là một bệnh lý xương khớp mạn tính ngày càng phổ biến ở mọi tuổi lứa tuổi. Tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng cũng như cách điều trị hiệu quả trong bài viết dưới đây!

Viêm khớp dạng thấp là bệnh gì?
Dù phổ biến nhưng không nhiều người biết viêm khớp dạng thấp là gì. Theo Y học, viêm khớp dạng thấp hay viêm đa khớp dạng thấp có tên tiếng anh là Rheumatoid Arthritis, là một bệnh lý rối loạn tự miễn, chỉ sự tấn công nhầm của hệ thống miễn dịch vào các mô trong cơ thể.

Bệnh lý này thường xảy ra ở khớp tay, khớp lưng, khớp bàn chân, khớp gối gây sưng, tấy đỏ, từ đó dẫn đến các cơn đau, xơ cứng xương khớp. Các bộ phận bị ảnh hưởng nặng nề nhất bởi bệnh này bao gồm mắt, phổi, hệ mạch máu và tim.

Viêm khớp dạng thấp tiến triển theo từng giai đoạn với những tổn thương trên cơ thể hoàn toàn khác nhau. Ở giai đoạn ổn định, bệnh không có biểu hiện bên ngoài hoặc chỉ có một vài triệu chứng lâm sàng nhẹ.

Đối tượng nào có nguy cơ cao mắc viêm khớp dạng thấp?
Thống kê thực tế cũng như đánh giá khoa học cho thấy, nữ giới có tỷ lệ mắc bệnh viêm khớp dạng thấp nhiều hơn nam giới. Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng thường mắc nhiều khi bắt đầu bước vào độ tuổi trung niên. Một số đối tượng khác có nguy cơ mắc bệnh gồm:

Người có người thân trong gia đình mắc bệnh viêm khớp dạng thấp
Người hay hút thuốc lá
Người hay tiếp xúc với môi trường bụi bẩn như nhân viên cứu hộ hoặc nhân viên cấp cứu
Người mắc bệnh béo phì, thừa cân

Triệu chứng viêm khớp dạng thấp
Ở mỗi giai đoạn phát triển, viêm khớp dạng thấp sẽ có những triệu chứng khác nhau. Y học chia bệnh thành 4 giai đoạn với các triệu chứng nổi bật của từng giai đoạn như sau:

Giai đoạn 1: Người bệnh có triệu chứng sưng ở vùng khớp bị viêm nhiễm do tình trạng viêm màng trên của khớp gây ra. Ở giai đoạn này, số lượng tế bào dịch khớp sẽ tăng cao đột ngột do sự di chuyển của tế bào miễn dịch đến vùng viêm.
Giai đoạn 2: Triệu chứng nổi bật nhất ở giai đoạn này là viêm và đau trong mô mở rộng và gia tăng về cường độ. Khoang khớp và trên sụn bị thu hẹp do sự phát triển của mô xương. Tình trạng này kéo dài sẽ phá hủy sụn khớp, khớp cũng dần dần bị thu hẹp.
Giai đoạn 3: Giai đoạn này bệnh đã chuyển biến tương đối nặng. Xương dưới sụn bắt đầu lộ ra do mất đi sụn khớp. Lúc này, người bệnh sẽ cảm nhận được sự đau đớn ở khu vực khớp viêm do sưng tấy. Cứng khớp thường xảy ra vào buổi sáng, các nốt sẩn dị dạng xuất hiện cùng với tình trạng teo cơ và suy nhược cơ thể.
Giai đoạn 4: Đây là giai đoạn cuối của viêm khớp dạng thấp. Ở giai đoạn này, triệu chứng viêm giảm nhưng mô xương kết hợp (gồm mô xơ và xương chùng) hình thành. Việc này dẫn đến việc chức năng khớp dừng lại.

Ngoài các triệu chứng phổ biến ở từng giai đoạn kể trên, người bệnh có thể mắc một số triệu chứng khác như sau:

Ngứa mắt hoặc bỏng mắt
Cơ thể mệt mỏi kéo dài
Xuất hiện mụn nhọt ở chân
Không có cảm giác thèm ăn, ăn không ngon
Ngứa ngáy kèm chứng tê
Nhịp thở không ổn định
Da xuất hiện những nốt sần bất thường
Người bệnh bắt đầu sốt cao không giảm
Vùng khớp bị sưng tấy sẽ nóng, mền
Biến dạng khớp

Nguyên nhân dẫn đến viêm khớp dạng thấp
Là một loại bệnh lý tự miễn, viêm khớp dạng thấp xảy ra khi hệ miễn dịch của cơ thể “nhận nhầm” và tấn công màng khớp (tên khoa học là Synovium). Hậu quả của tình trạng này chính là làm lớp màng bao quanh khớp dày lên, phá hủy sụn và xương trong khớp.

Cho đến thời điểm hiện tại, các nhà khoa học vẫn chưa tìm ra nguyên nhân gây ra tình trạng rối loạn miễn dịch. Trong một số trường hợp mắc bệnh do di truyền, các chuyên gia xương khớp cho rằng khả năng cao là do gen.

Tuy không trực tiếp dẫn đến bệnh nhưng gen di truyền khiến người bệnh có sự nhạy cảm cao hơn với môi trường xung quanh cũng như một số loại vi khuẩn gây ra bệnh.

Các biến chứng viêm khớp dạng thấp
Bệnh viêm khớp dạng thấp nếu không được kiểm soát tốt sẽ gây ra rất nhiều biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như tính mạng của bệnh. Một số biến chứng phổ biến của bệnh gồm:

Hội chứng ống cổ tay: Hầu hết các bệnh nhân viêm khớp dạng thấp đều xuất hiện biến chứng này. Khi các dây thần kinh chi phối cảm giác và vận động ở bàn tay bị chèn ép, hội chứng ống cổ tay sẽ xảy ra. Một số biểu hiện để người bệnh nhận biết biến chứng này là đau cổ tay, ngón tay và bàn tay dị cảm, tê. Hội chứng có thể được chữa trị bằng thuốc kháng viêm giảm đau thuộc nhóm Steroid.
Viêm lan tỏa: Không chỉ khớp bị viêm mà tình trạng viêm có thể lan tỏa đến các bộ phận khác trên cơ thể như viêm phổi, viêm màng ngoài của tim, viêm mạch. Biến chứng này hiếm khi xảy ra nếu người bệnh có biện pháp ngăn chặn từ sớm.
Khớp bị phá hủy: Quá trình viêm dẫn đến việc khớp bị tổn thương và bị phá hủy nặng nề, không thể phục hồi lại như cũ. Khớp bị biến dạng và đến một giai đoạn nào đó sẽ mất hoàn toàn chức năng. Phẫu thuật là biện pháp để người bệnh duy trì chức năng của các khớp.
Bệnh lý về tim mạch: Hai bệnh tim mạch mà nhiều người gặp phải đó là nhồi máu cơ tim và đột quỵ. Mối tương quan giữa tim và bệnh viêm khớp dạng thấp chưa được tìm ra.
Bệnh tủy cổ: Đây là một dạng bệnh lý cột sống cổ  xảy ra ở người bệnh viêm khớp dạng thấp. Khi khớp xương bị tổn thương sẽ gây ra tình trạng trật khớp đốt sống và chèn ép thần kinh tủy xương gây nên bệnh tủy cổ. Biến chứng này ít gặp nhưng nhưng hậu quả mà nó mang lại có thể khiến người bệnh bại liệt cả đời.

Bệnh viêm khớp dạng thấp có di truyền không?
Bệnh viêm khớp dạng thấp không phải là một loại bệnh lý di truyền. Các công trình nghiên cứu chỉ ra, bệnh viêm khớp dạng thấp là sự kết hợp giữa môi trường và các đặc điểm gen ở con người. Trong đó, gen chỉ đóng vai trò là nguyên nhân khiến bệnh dễ mắc hơn chứ không phải là nguyên nhân khiến bệnh khởi phát.

Trong hơn 100 vị trí gen trên bộ nhiễm sắc thể liên quan đến viêm khớp thấp thì người có gen là HLA có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 5 lần người bình thường. Ngoài ra, người có gen STAT4, TRAF1, C5 và PTPN22 đều có nguyên có mắc viêm khớp cao.

Các chuyên gia cũng không thể khẳng định được trẻ mang gen mắc bệnh viêm khớp dạng thấp liệu có khởi phát bệnh trong tương lai hay không. Một vài nghiên cứu tìm thấy gen của người viêm khớp dạng thấp trên người tiểu đường tuýp 1 hoặc bệnh đa xơ cứng. 

Bệnh viêm khớp dạng thấp có chữa khỏi không?
Khoa học chưa tìm được phương pháp nào chữa khỏi bệnh viêm khớp dạng thấp. Bệnh không thể chữa khỏi hoàn toàn nhưng có thể sử dụng thuốc trị viêm khớp dạng thấp để đẩy lùi các triệu chứng, ngăn chặn bệnh phát triển xấu đi. Việc điều trị diễn ra càng sớm, biến chứng lên cơ thể càng ít và thời gian chữa trị được giảm đi đáng kể.

Chẩn đoán viêm khớp dạng thấp
Việc chẩn đoán viêm khớp dạng thấp thường được phát hiện ở các giai đoạn muộn khi bệnh phát triển nặng hơn. Nguyên nhân này chủ yếu do các dấu hiệu của các giai đoạn đầu tương đối nghèo nàn.

Hội Thấp khớp của Hoa Kỳ đã đưa đưa một hệ tiêu chuẩn để chẩn đoán bệnh viêm khớp dạng thấp. Tiêu chuẩn này hiện đang được áp dụng tại Việt Nam và nhiều quốc gia trên thế giới. Cụ thể:

Tình trạng cứng khớp xảy ra vào mỗi buổi sáng và kéo dài từ 1 giờ trở lên
Bị viêm tối thiểu ở ba nhóm khớp. Các nhóm khớp kể trên bao gồm khớp ngón gần bàn tay, khớp bàn ngón tay, khớp cổ tay, khớp cổ chân, khớp gối, khớp khuỷu, khớp bàn ngón chân.
Các khớp ở bàn tay bị viêm: Tối thiểu 1 nhóm khớp cổ tay, khớp ngón gần, khớp ngón tay bị viêm sưng.
Người bị chẩn đoán là viêm khớp đối xứng
Xuất hiện hạt dưới da
Chẩn đoán chụp X Quang tại bàn tay, cổ tay bị bào mòn, hình khuyết đầu xương hoặc bị mất chất khoáng đầu xương.

Người có trên 4 tiêu chuẩn kể trên sẽ xác định viêm khớp dạng thấp. Đối với các tiêu chí đánh giá từ 1 đến 4 cần có thời gian diễn biến lớn hơn 6 tuần sau khi kết hợp với các tiêu chí khác sẽ được chẩn đoán xác định.

Ngoài ra, bệnh nhân phải thực hiện xét nghiệm máu và hình ảnh để theo dõi tình trạng tiến triển của bệnh. Với xét nghiệm máu, bác sĩ quan tâm đến tốc độ lắng hồng cầu. Với xét nghiệm hình ảnh (MRI và siêu âm) sẽ đáng giá được mức tiến triển bệnh theo thời gian.

Điều trị viêm khớp dạng thấp như thế nào
Thuốc
Một số loại thuốc được chỉ định trong trường hợp này bao gồm:

Thuốc chống viêm không chứa Steroid: Các loại thuốc này bao gồm Advil, Motrin IB, Aleve… Thuốc có thể gây ảnh hưởng đến dạ dày, tim, thận nên người bệnh cần đặc biệt chú ý khi sử dụng.
Corticoid: Các loại thuốc thuốc nhóm này bao gồm Prednisone, Hydrocortisone,… Loại thuốc này giảm đau tức thời và làm chậm tổn thương của xương khớp. Tuy nhiên tác dụng phụ của nó có thể gây loãng xương, tiểu đường hoặc tăng cân đột ngột,…
Thuốc chống thấp khớp: Methotrexate hoặc Leflunomide là các thuốc chống thấp khớp làm chậm tiến triển bệnh, đồng thời làm giảm quá trình tổn thương mô cơ vĩnh viễn.  Thuốc có thể làm tổn thương đến gan, nhiễm trùng phổi hoặc ức chế tủy xương.
Thuốc điều trị sinh học: Loại thuốc này gồm thuốc ức chế tế bào T, thuốc ức chế tế bào B,… giúp cải thiện tình trạng của bệnh nhân viêm khớp dạng thấp.

Nhóm thuốc corticoid thường được sử dụng trong điều trị viêm khớp dạng thấp
Phẫu thuật

Nội soi: Loại bỏ lớp lót viêm của màng khớp nhờ phẫu thuật nội soi. Các bộ phận thực hiện gồm đầu khớp gối, khuỷu tay, cổ tay, ngón tay,…
Phẫu thuật sửa chữa gân: Các tổn thương ở khớp có thể làm gân bị lỏng hoặc vỡ. Phẫu thuật được thực hiện nhằm sửa chữa có tổn thương này
Chỉnh trục: Loại phẫu thuật nhằm ổn định lại khớp và giảm đau đớn khi thực hiện thay khớp.
Phẫu thuật thay thế toàn bộ khớp: Các khớp tổn thương sẽ bị thay thế loại bỏ. Thay thế vào đó là một bộ phận giả làm bằng kim loại hoặc nhựa.

Phòng ngừa viêm khớp dạng thấp

Thực hiện tập luyện các động tác chống co rút gân, teo cơ, dính khớp
Thay đổi chế độ ăn uống khoa, phù hợp với thể trạng bệnh lý để không gây ra các tác hại ảnh hưởng đến bệnh
Tuyệt đối không hút thuốc lá và không hít khói thụ động. Độc tố có trong thuốc lá làm bệnh tiến triển xấu đi nhanh, làm các loại gen mắc bệnh phát bệnh.
Duy trì cân nặng ổn định
Chủ động điều trị khi xuất hiện các triệu chứng lâm sàng, không để nhiều triệu chứng biến chứng xảy ra cùng một lúc sẽ khó điều trị hơn.

 Trên đây là tổng hợp thông tin về bệnh viêm khớp dạng thấp. Bạn hãy lưu ý các cách phòng ngừng và điều trị bệnh kể trên để đảm bảo sức khỏe của bản thân và gia đình. Nếu thấy thông tin hữu ích, hãy chia sẻ để mọi người cùng biết bạn nhé! 

Nguồn: VHO

Back to top button