Thuốc & Sức khỏe

Hẹp niệu quản là gì? Có nguy hiểm không? Điều trị thế nào?

4/5 – (1 bình chọn)

Bệnh hẹp niệu quản gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm lên sức khỏe con người. Nhận thức rõ về bệnh giúp bạn có các biện pháp phòng ngừa và ngăn chặn bệnh từ sớm. Đọc ngay bài viết dưới đây để có tìm hiểu thông tin chi tiết.

Hẹp niệu quản là gì?
Trong cấu tạo cơ thể con người, niệu quản là một cơ quan thuộc hệ tiết niệu đảm nhận nhiệm vụ đưa nước tiểu xuống bàng quang và đào thải ra bên ngoài. Bộ phận có dạng ống nhỏ, dài từ 25 đến 30 cm. Dọc chiều dài niệu quản có 3 vị trí hẹp sinh lý là đoạn nối bể thận và niệu quản, đoạn niệu quản bắt chéo qua động mạch chậu, đoạn niệu quản đổ vào bàng quang và lỗ niệu quản.

Ngoài ra, các trường hợp khác được xem là một loại bệnh có tên là hẹp niệu quản. Hẹp niệu quản là tình trạng một hoặc cả hai ống niệu quản dẫn nước tiểu đến bàng quang bị tắc nghẽn. Nước tiểu không được đào thải bình thường dẫn đến nhiều biến chứng bệnh nguy hiểm.

Hẹp niệu quản có chữa được không?
Kết quả nghiên cứu của các chuyên gia và thực tế điều trị bệnh cho thấy, hẹp niệu quản có thể chữa khỏi hoàn toàn nhờ các biện pháp bảo tồn và xâm lấn. Phát hiện bệnh càng sớm thì khả năng điều trị khỏi càng cao. Trong trường hợp không chữa trị, bệnh có thể tiến triển xấu đi nhanh chóng. Từ các biểu hiện sốt nhẹ, đau nhẹ lúc đầu, người bệnh có thể gặp phải tình trạng nguy hiểm như nhiễm trùng niệu quản, nhiễm trùng huyết, suy thận cấp –  mạn tính và có thể gây tử vong.

Nguyên nhân gây hẹp niệu quản
Hẹp niệu quản xảy ra chủ yếu do các vấn đề liên quan đến bên trong và bên ngoài bộ phận này. Một số trường hợp đặc biệt có thể bị ngay từ lúc sinh ra, tức bị hẹp niệu quản bẩm sinh. Cụ thể:

Nguyên nhân bên trong niệu quản
Nguyên nhân bên trong gây ra bệnh hẹp niệu quản tương đối nhiều. Đây là cũng là yếu tố khó điều trị, phát hiện nhất do bệnh phát triển một cách thầm lặng. Một số nguyên nhân bên trong niệu quản gồm:

Biến chứng của bệnh sỏi niệu quản
Các khối u lành tính/ ác tính xuất hiện trong lòng niệu quản
Đường tiết niệu bị nhiễm trùng
Niệu quản từng có sự can thiệp xâm lấn ngoại khoa 
Sỏi thận gây xuất huyết trong niệu quản, từ đó hình thành nên các cục máu đông gây hẹp niệu quản.

Nguyên nhân bên ngoài niệu quản

Viêm nhiễm xảy ra ở các cơ quan xung quanh niệu quản có thể gây ra hẹp niệu quản
Táo bón nặng có nguy cơ cao mắc bệnh hẹp đường tiết niệu. Tình trạng xảy ra phổ biến ở trẻ em.
Thai nhi phát triển quá mức gây áp lực cho niệu quản của cả mẹ và bé
U lành tính/ác tính xuất hiện ở các cơ quan quanh niệu quản như bàng quang, tử cung hoặc buồng trứng. Hai loại u đặc biệt ảnh hưởng nặng đến bệnh hẹp niệu quản là u Lympho và u Sarcoma.
Biến chứng của bệnh nội mạc tử cung

Các nguyên nhân khác

Các loại bệnh lý liên quan đến đường tình dục 
Sử dụng ống thoát nước tiểu từ bàng quang ra ngoài có thể tác động đến niệu quản
Sưng hoặc viêm niệu đạo
Tuyến tiền liệt mở rộng làm hẹp niệu quản

Biểu hiện của bệnh hẹp niệu quản
Biểu hiện của bệnh hẹp niệu quản phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra tắc nghẽn, tình trạng tắc nghẽn (một phần hay tất cả ống niệu quản) và thời gian của bệnh. Do vậy, dấu hiệu nhận biết ở từng người cũng khác nhau.

Một số dấu hiệu bạn có thể chú ý để phát hiện bệnh sớm bao gồm:

Đau lưng: Tình trạng đau lưng có thể xảy ra ở một hoặc cả hai bên lưng. Một số người còn kèm theo của cảm giác mỏi lưng. Thỉnh thoảng, bệnh sẽ gây ra các cơn đau quặn thắt. Trong tình trạng ứ mủ còn kèm theo cơn sốt cao.
Lượng nước tiểu thay đổi: Nước tiểu do bị ứ đọng ở bàng quang nên lượng nước đào thải ra bên ngoài giảm đáng kể.
Khó đi tiểu: Người bệnh có cảm giác buồn tiểu nhưng không tiểu được hoặc bị tiểu rắt.
Xuất hiện máu trong nước tiểu
Tái phát bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu nhiều lần
Cao huyết áp
Đau dữ dội vùng bụng trong nhiều giờ, nhiều ngày. Khi đổi tư thế, nghỉ ngơi các cơn đau vẫn không dừng
Đau đớn kèm cảm giác buồn nôn, ói mửa
Sốt cao kéo dài, cảm giác ớn lạnh (ngay cả trong môi trường thời tiết bình thường)
Nhiễm trùng đường tiết niệu
Tổn thương thận không thể phục hồi (suy thận mạn tính)

Ai có nguy cơ cao mắc bệnh hẹp niệu quản?
Với nguyên nhân và triệu chứng bệnh kể trên, những đối tượng sau đây là người cao nguy cơ mắc các bệnh về hẹp niệu quản nhất:

Bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh sỏi tiết niệu 
Người đang hoặc đã có tiền sửa mắc u(cả lành và ác tính) trong niệu quản
Phụ nữ có thai nhi phát triển quá mức
Người đã từng thực hiện các loại tiểu phẫu/đại phẫu ở niệu quản hoặc các khu vực xung quanh niệu quản
Người bị táo bón nặng trong thời gian dài
Người bị nhiễm trùng đường tiết niệu
Phụ nữ mắc các loại bệnh liên quan đến nội mạc tử cung, buồng trứng

Hẹp niệu quản có nguy hiểm không?
Hẹp niệu quản có nguy hiểm không là thắc mắc của rất nhiều người. Các nghiên cứu y khoa đã chỉ ra rằng, bệnh có thể không gây nguy hiểm đến người bệnh nếu như được phát hiện và điều trị đúng phương pháp từ sớm.

Một số biến chứng mà bệnh hẹp niệu quản có thể gây ra khi phát hiện bệnh muộn bao gồm:

Suy giảm chức năng lọc và đào thải của thận
Gia tăng sự lắng đọng chất cặn trong bể thận, từ đó hình thành sỏi niệu quản và sỏi thận
Gây ra tình trạng thận ứ nước, nhiễm trùng một số cơ quan thuộc hệ bài tiết hoặc mủ trong thận
Xuất hiện tình trạng teo thận (lâu dần có thể mất thận)
Cao huyết áp khó kiểm soát gây ra các biến chứng đột quỵ, suy tim,…

Chẩn đoán hẹp niệu quản
Chẩn đoán hẹp niệu quản là bước cần thiết và quan trọng trước khi bác sĩ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp với tình trạng bệnh từng người. Trên cơ sở hình ảnh kỹ thuật trực quan từ các xét nghiệm là căn cứ tìm ra nguyên nhân hẹp niệu quản và điều trị trực tiếp vào nguyên nhân đó.

Một số xét nghiệm chẩn đoán hẹp niệu quản mà người bệnh phải thực hiện là:

Xét nghiệm nước tiểu và máu: Hai xét nghiệm này nhằm kiểm tra độ thanh thải của nước tiểu, nồng độ Creatinine trong máu. Xét nghiệm được chỉ định dựa trên các dấu hiệu nhiễm trùng của thận và các cơ quan quanh thận và niệu quản.
Thực hiện siêu âm hình ảnh: Việc xét nghiệm này được thực hiện ở toàn bộ phía sau vùng lưng nhằm kiểm tra mức độ tổn thương thận, niệu quản.
Chụp X quang bàng quang niệu đạo: Phương pháp được thực hiện khi bài xuất nước tiểu. Cụ thể, trước và trong khi đi tiểu, bác sĩ sẽ dẫn một ống nhỏ qua niệu đạo tiêm thuốc nhuộm vào bàng quang, đồng thời thực hiện chụp X-quang thận, niệu quản trước để kiểm tra sự bất thường trong lưu lượng nước tiểu.
Nội soi: Bàng quang và niệu quản sẽ được thực hiện nội soi. Bác sĩ sẽ sử dụng một đường ống đưa camera nhỏ, ánh sáng qua một vết mổ được thực hiện trước đó để nhìn được bên trong niệu quản và bàng quang. Trạng thái của hai cơ quan này sẽ được thể hiện rõ trên màn hình kết nối, từ đó bác sĩ sẽ nhận ra vùng tổn thương và nguyên nhân gây ra bệnh.
Chụp cắt lớp vi tính: Phương pháp sử dụng tia X để thực hiện. Nhờ xét nghiệm kiểu này, bác sĩ có thể theo dõi được nhiều góc độ khác nhau của niệu quản và các cơ quan nghi có dấu hiệu tổn thương. Các hình ảnh sau khi chụp được máy tính xử lý ở hình ảnh cắt ngang. 
Chụp cộng hưởng từ: Đây là phương pháp xét nghiệm hiện đại nhất của Y học ngày nay. Dựa vào cơ chế hoạt động của từ trường và sóng radio, chụp cộng hưởng từ cho ra hình ảnh chi tiết về các cơ quan cũng như các mô hình thành hệ thống niệu (trong đó có niệu quản).

Điều trị và phòng ngừa hẹp niệu quản
Sau khi có kết quả từ việc thực hiện một hoặc một vài xét nghiệm kể trên, bác sĩ chủ trị sẽ đưa ra những nhận định về tình trạng bệnh lý, đồng thời chỉ định điều trị phù hợp. Với sự phát triển của Y học hiện đại, rất nhiều phương pháp chữa hẹp niệu quản được ra đời. Dưới đây là một số cách điều trị bệnh phổ biến.

Dẫn lưu nước tiểu
Dẫn lưu đường nước tiểu hay trong Y học gọi là Drainage Procedures hiện được sử dụng rộng rãi để chữa bệnh hẹp niệu quản. Tuy nhiên đây chỉ là phương pháp tạm thời nhằm giải quyết tắc nghẽn. Bác sĩ sử dụng cách điều trị này để loại bỏ lượng nước tiểu dư thừa trong cơ thể ra ngoài.

Cụ thể, phương pháp được thực hiện như sau:

Mở rộng ống niệu quản bằng cách chèn vào một đường ống rỗng (đặt stent trong niệu quản)
Thiết lập đường dẫn lưu nước tiểu qua da nhằm giải quyết tình trạng tồn đọng nước thừa trong bàng quang – niệu đạo, ngăn chặn nhiễm trùng trước khi giải quyết nguyên nhân gây ra tắc nghẽn niệu đạo
Một ống thông được dẫn trực tiếp đến bàng quang kèm túi dẫn nước bên ngoài cơ thể. Nước tiểu được dẫn ra ngoài theo ống  thông này.
Dẫn lưu nước nước tiểu có thể thực hiện một lần hoặc nhiều lần tùy thuộc và diễn biến và tình trạng sức khỏe của người bệnh.

Thực hiện phẫu thuật
Phẫu thuật mở hoặc phẫu thuật nội soi được bác sĩ chỉ định thực hiện nhằm giải quyết tình trạng hẹp niệu quản. Người bệnh sẽ thực hiện phương pháp nào phù hợp với tình trạng hẹp niệu quản và sức khỏe nhất.

Sự khác biệt giữa nội soi và phẫu thuật mở nằm ở thời gian hồi phục, số lượng và kích thước của vết mổ. Theo đó, nội soi sẽ có thời gian phục hồi nhanh hơn, vết mổ ít hơn và kích thước vết mổ nhỏ hơn so với sử dụng phương pháp mổ hở.

Phẫu thuật sẽ được chỉ định dùng kèm một số loại thuốc Tây y nhằm nâng cao sức đề kháng của người bệnh, ngăn ngừa tình trạng nhiễm trùng vết mổ. Người bệnh nên thực hiện uống và điều trị bằng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý dùng và thay đổi liều lượng để tránh gây tác dụng phụ không mong muốn.

Ngoài các biện pháp điều trị kể trên, các phương pháp phòng ngừa bệnh cũng được nhiều người quan tâm nhằm đẩy lùi bệnh từ sâu bên trong cũng như tránh các khả năng mắc bệnh. Một số biện pháp phòng ngừa bạn có thể áp dụng hằng ngày là:

Thực hiện uống đủ nước mỗi ngày để tránh bị sỏi tiết niệu. Lượng nước được khuyến cáo khoảng 2,5 lít/ngày
Với phụ nữ mang thai nên thực hiện khám thai định kỳ để xem sự phát triển của thai nhi, đồng thời phát hiện sớm tình trạng chèn ép niệu quản từ sớm
Điều chỉnh chế độ dinh dưỡng hợp lý để tránh tình trạng táo bón
Bệnh hẹp niệu quản tái phát sau khi phẫu thuật sẽ khó điều trị hơn nên người bệnh cần đặc biệt chú ý chăm sóc sức khỏe bản thân sau phẫu thuật.

Trên đây là toàn bộ thông tin về bệnh hẹp niệu quản, cách phòng và điều trị bệnh hiệu quả. Hy vọng bài viết đã cung cấp cho bạn những thông tin bổ ích về căn bệnh. Nếu thấy bài viết hữu ích, hãy chia sẻ với bạn bè và người thân bạn nhé!

 Nguồn: VHO

Back to top button