Thuốc & Sức khỏe

Chấn thương thận

Đánh giá bài viết ngay

Chấn thương thận là bệnh lý xảy ra phổ biến hàng đầu trong chấn thương các cơ quan tiết niệu nói riêng, chiếm đến 10-15% trong các bệnh lý về chấn thương bụng kín nói chung. Vậy chấn thương thận, dập thận có cơ chế, biến chứng và cách điều trị như thế nào. Mời các bạn tham khảo bài viết dưới đây.

Cơ chế chấn thương thận
Thận là cơ quan nằm ở vị trí sâu sau phúc mạc, tại vùng hố thắt lưng hai bên và được bảo vệ bởi khung xương và thành cơ nên các chấn thương thận là ít gặp phải nhưng trong các chấn thương tiết niệu sinh dục thì chấn thương thận lại chiếm tỷ lệ cao nhất.

Có 2 cơ chế chấn thương thận: Cơ chế trực tiếp và cơ chế gián tiếp, trong đó:

+ Cơ chế trực tiếp: Đây là cơ chế thường gặp chủ yếu, chấn thương thận xảy ra do các va chạm mạnh trực tiếp tác động tới vùng thận từ nhiều hướng tới.

+ Cơ chế gián tiếp: Cơ chế này rất hiếm gặp, do các khối cơ vùng thắt lưng co rút đột ngột hoặc ổ bụng bị tăng áp lực đột ngột trong một số động tác như nâng vác vật nặng, cử tạ, nhảy từ trên cao xuống…khiến thận bị kéo căng theo quán tính dẫn đến cuống mạch máu thận bị tổn thương. Chấn thương thận do cơ chế gián tiếp này thường xảy ra trên nền thận bệnh lý (thận tích nước do sỏi, thận đa nang).

Nguyên nhân dập thận
Ở nước ta, chấn thương bụng, chấn thương thận, dập thận ngày càng diễn ra nhiều hơn mà nguyên nhân chính là do các tai nạn giao thông (gặp nhiều nhất tại nước ta), tai nạn lao động, tai nạn trong quá trình chơi thể thao và tai nạn trong sinh hoạt hằng ngày,…

Chấn thương thận thường là chấn thương thận kín chiếm 80-85%, tức là trường hợp thận bị tổn thương ở nhu mô thận, hay đường xuất nước tiểu phía trên và cuống thận nhưng thành lưng, thành bụng không bị thủng.

Phân độ chấn thương thận
Trong 50 năm qua, chúng ta đã có rất nhiều nhiều hệ thống phân độ chấn thương thận. Tuy nhiên, hiện nay có một hệ thống phân độ chấn thương thận được sử dụng nhiều hơn cả là phân độ theo Chatelain và Masse.

Theo cách phân độ này, chúng ta có bốn loại tổn thương giải phẫu của thận từ nhẹ đến nặng như sau:

Độ I

Ở cấp độ đầu tiên này, nhu mô thận bị dập nhẹ, bao thận không bị rách, không có dấu hiệu tụ máu quanh thận, có thể tụ máu nhỏ dưới bao, không thoát nước tiểu quanh thận. Ở cấp độ này, một đài thận thường gặp tổn thương dẫn đến hiện tượng đái máu. Cấp độ I chiếm tỷ lệ cao tới 80% trong các trường hợp chấn thương thận nói chung.

Độ II

Ở cấp độ II, dập nhu mô thận thông với đài bể thận dẫn đến rách bao thận, tụ máu, nước tiểu quanh thận vừa phải và có thể đái máu. Bóng thận được bảo tồn, mảnh vỡ nhu mô thận nhỏ và ít.

Độ III

Thận bị vỡ làm hai hay nhiều mảnh, tụ máu lớn quanh thận sau phúc mạc. Bao thận bị xé rách, tổn thương tại đường bài xuất nước tiểu. Các mảnh vỡ nhu mô rời xa nhau, có những mảnh nằm tự do trong khối máu tụ. Máu tụ quanh thận sẽ phát triển thành bao xơ chèn ép thận và đường bài tiết.

Độ IV

Chấn thương thận ở cấp độ này, cuống thận bị đứt toàn bộ, bệnh nhân sốc nặng và có nguy cơ tử vong trên đường cấp cứu. Một phần động mạch thận bị rách, nội mạc bị tổn thương dẫn tới hình thành các huyết khối gây tắc nghẽn mạch. Tĩnh mạch bị tổn thương cũng thường gặp nhưng ít khi bệnh nhân biết tới ở cấp độ này.

Triệu chứng lâm sàng chấn thương thận kín
Dưới đây là các triệu chứng lâm sàng của chấn thương thận kín mà người bệnh cần nắm được để có biện pháp xử lý kịp thời:

Triệu chứng cơ năng

Đái máu toàn bãi vi thể hoặc đại thể, triệu chứng này thường gặp tới 90-95% ở các bệnh nhân. Mức độ đái màu không đồng nhất với mức độ tổn thương giải phẫu bệnh lý.
Đau thắt lưng: Triệu chứng này gặp ở 100% các bệnh nhân nhưng không đặc hiệu, có thể xuất hiện các cơn đau quặn thận.
Xuất hiện khối căng gồ ở vùng mạng sườn thắt lưng.

Triệu chứng toàn thân
+ Người bệnh thường bị sốc chiếm tới 40-50% các trường hợp chấn thương thận, xảy ra nhiều hơn khi kết hợp với các tổn thương khác.

+ Có thể xảy ra hội chứng nhiễm khuẩn khi người bệnh đến cấp cứu muộn.

Triệu chứng thực thể

Xây xước và bầm tím vùng da thắt lưng
Xuất hiện khối máu tụ ở hố thắt lưng, cơ vùng lưng bị căng, đau nhức
Đau vùng cơ hố thắt lưng khi sờ nắn.

Chẩn đoán cận lâm sàng
Xét nghiệm hình ảnh

Chụp X-quang thận thường: Hình ảnh chụp cho thấy có khối mờ lan ra tại vùng thận bị chấn thương, bờ ngoài cơ thắt lưng chậu bị xoá.
Chụp X-quang thận thuốc tĩnh mạch: Xuất hiện chấn thương vùng đài bể thận dẫn đến nhòe thuốc, thuốc cản quang có thể bị tràn qua các tổ chức quanh thận.
Siêu âm: Kỹ thuật xét nghiệm này cho phép bác sĩ đánh giá được hình thái của thận, các vị trí bị dập, nứt nhu mô thận, tụ máu sau phúc mạc,…
Chụp CT: Cho phép bác sĩ xác định được cụ thể mức độ tổn thương của các đường nứt, tổn thương cuống mạch,..theo dõi được sự chuyển biến của tổn thương và có quyết định điều trị hợp lý.

Xét nghiệm máu
Kỹ thuật xét nghiệm này cho phép bác sĩ xác định được số lượng hồng cầu, bạch và huyết sắc tố của người bệnh chấn thương thận: Hồng cầu và huyết sắc tố giảm trong trường hợp tổn thương vừa phải, bạch cầu tăng khi bệnh nhân đến muộn.

Xét nghiệm nước tiểu
Bạch cầu, hồng cầu tăng nhiều trong nước tiểu.

Protein niệu dương tính.

Điều trị chấn thương thận
Nguyên tắc điều trị
Trong y học hiện đại, điều trị chấn thương thận kín cần tuân thủ các nguyên tắc điều trị dưới đây:

Người bệnh cần bất động cấp I trên giường 30 ngày.
Thường xuyên phòng chống sốc bằng mọi phương pháp
Phòng chống nhiễm khuẩn bằng kháng sinh
Phát hiện và xử lý kịp thời các tổn thương
Cầm máu kịp thời
Theo dõi bệnh nhân sát sao để có biện pháp can thiệp kịp thời

Điều trị bảo tồn
Được chỉ định trong các trường hợp chấn thương thận độ I, II

Bệnh nhân không sốc hoặc sốc nhẹ, hồi phục nhanh chóng sau khi được chữa trị
Người bệnh đái ra máu, căng gồ vùng mạng sườn thắt lưng dần ổn định theo thời gian

Điều trị phẫu thuật
Được chỉ định trong các trường hợp độ III, IV:

Khối gồ vùng mạng sườn thắt lưng vượt qua đường trắng giữa.
Người bệnh sốt kéo dài tuy đã được điều trị tích cực nhưng không cải thiện được tình hình.
Đái ra máu, đau không ngừng, căng gồ vùng thận
Nghi ngờ có tổn thương tại các tạng trong ổ bụng cần phải phẫu thuật.
Bệnh nhân có biến chứng apxe hố thận
Bệnh nhân có tổn thương cấp độ nặng có thể vừa hồi sức vừa đồng thời kết hợp phẫu thuật.

Để lựa chọn phương pháp điều trị bảo tồn hay phẫu thuật bệnh nhân cần trao đổi, tham khảo ý kiến từ bác sĩ trong quá trình điều trị để có lựa chọn đúng đắn nhất.

Biến chứng chấn thương thận
Nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách, chấn thương thận có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm sau:

Chảy máu
Nhiễm trùng khối máu tụ
Viêm tấy hố thắt lưng gây sốt cao, sưng nề, đau thắt lưng
Đau lưng kéo dài
Thận bị ứ nước do viêm xơ xung quanh niệu quản
Huyết áp cao do hẹp động mạch thận
Thông động – tĩnh mạch thận khi cuống thận bị tổn thương
Tình trạng chấn thương thận tiến triển nặng thì thận có thể bị cắt hoặc rách nát, khi đó thì nước tiểu và máu có thể rò rỉ vào các mô xung quanh. Thậm chí có thể hình thành một cục máu đông xung quanh thận . Nếu các mạch máu cuống thận bị đứt, chảy máu nhiều dẫn đến sốc hoặc tử vong.

Biện pháp phòng ngừa chấn thương thận
Để phòng ngừa chấn thương thận, dập thận trong cộng đồng, mọi người dân cần tham gia giao thông an toàn, chấp hành nghiêm chỉnh luật an toàn giao thông, thận trọng trong lao động, sử dụng các phương tiện bảo hộ lao động đúng cách, tránh bạo lực, sinh hoạt và tập luyện thể dục thể thao vừa sức. Khi nghi ngờ các triệu chứng chấn thương thận thì cần đến khám chuyên khoa và điều trị ngay.

Chấn thương thận là bệnh lý nguy hiểm thường xảy ra do tai nạn nên chính vì vậy bạn cần cẩn thận trong khâu phòng tránh ở mọi hoạt động sinh hoạt, đi lại hằng ngày của mình. Khi gặp chấn thương bạn cần đến ngay cơ sở y tế để thăm khám và điều trị kịp thời.

Back to top button