Thuốc & Sức khỏe

Biểu hiện của sỏi thận là gì? Sỏi thận có nguy hiểm không?

Đánh giá bài viết ngay

Sỏi thận gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm đe dọa sự sống của bạn. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp tất cả thông tin về bệnh cũng như các cách điều trị sỏi thận hiệu quả nhất hiện nay. 

Bệnh sỏi thận là gì? 
Trong Y học, sỏi thận được coi là một hiện tượng bệnh lý chỉ sự lắng đọng các tinh thể muối và chất khoáng trong thận hoặc đường tiết niệu. Đa số sỏi được tạo thành do các tinh thể lắng đọng của canxi.

Với các loại sỏi nhỏ sẽ không gây đau và được đào thải dần qua đường nước tiểu. Ngược lại, sỏi lớn thường gây ra đau đớn trong quá trình chúng di chuyển từ bể thận xuống niệu quản, bàng quang, từ đó gây ra một số tổn thương cho hệ thống tiết niệu của người bệnh. Sỏi thận dễ tái phát ở những người từng mắc bệnh trước đó. 

Các loại sỏi thận
Các loại sỏi được phân chia theo các hợp chất lắng đọng hình thành nên nó. Cụ thể, sỏi thận gồm các loại sau: 

Sỏi canxi: Như đã nói phía trên, đây là loại sỏi phổ biến ở đa số người bị mắc bệnh sỏi thận. Nam giới từ 20 đến 30 tuổi là đối tượng bị chẩn đoán bệnh nhiều nhất. Canxi có sự tương tác với các loại chất như oxalat, carbonat, phosphat,…để tạo thành các tinh thể lắng đọng. Sỏi canxi được hình thành từ đó. 
Sỏi axit uric: Loại sỏi thận này được tạo thành do sự rối loạn chuyển hóa axit uric trong cơ thể và có mối liên quan nhất định đến bệnh gout. Sỏi axit uric gặp nhiều ở nam giới. 
Sỏi Cystin: Sỏi Cystin được hình thành khi cơ thể mắc chứng rối loạn xystin hay người ta thường gọi là xystin niệu. Bệnh thường xảy ra do yếu tố di truyền.
Sỏi Struvite: Tình trạng nhiễm khuẩn đường tiết niệu kéo dài sẽ gây ra sỏi Struvite. Loại sỏi này phát triển rất nhanh và có nguy cơ làm tắc nghẽn đường tiết niệu. Nữ giới có tỷ lệ mắc loại sỏi thận này cao hơn nam giới. 
Sỏi phosphat: Người mắc bệnh nhiễm khuẩn proteus thường sinh ra sỏi phosphat, chủ yếu là Amoni Magie Photphat.

Nguyên nhân dẫn đến sỏi thận 
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến sỏi thận bao gồm cả tác động bên trong và bên ngoài. Thực tế, sỏi được tạo thành chủ yếu là do chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày của bạn. Một số nguyên nhân gây ra sỏi thận bạn cần đặc biệt lưu ý bao gồm: 

Uống quá ít nước: Lượng nước bạn uống vào cơ thể hàng ngày ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tuần hoàn của của thận. Nước đưa vào sẽ pha loãng nồng độ ion và muối khoáng trong nước tiểu, từ đó ngăn chặn quá trình hình thành sỏi ở thận. 
Chế độ dinh dưỡng không hợp lý: Ăn quá mặn, sử dụng thực phẩm nhiều giàu mỡ gây áp lực lên thận, từ đó làm suy giảm chức năng của cơ quan nội tạng này. Đặc biệt, nếu bạn ăn quá nhiều thực phẩm có nguồn gốc Oxalat nguy cơ mắc sỏi thận sẽ cao hơn người khác. 
Nhịn tiểu: Nước tiểu tích tụ ở bàng quang không được đào thải ra ngoài sẽ gây ra sự tích tụ chất khoáng trong bể thận. Tình trạng này kéo dài sẽ hình thành nên sỏi thận.

Đường tiết niệu mắc dị tật bẩm sinh: Các dị tật xuất hiện trong đường tiết niệu cản trở quá trình bài tiết nước tiểu. Nguyên nhân này được đánh giá mức độ tổn thương thận tương đương với nhịn tiểu. 
Nhiễm trùng hệ tiết niệu, đường sinh dục: Nhiễm trùng ở các bộ phận này có nguy cơ cao hình thành sỏi tiết niệu. 
Sử dụng một số loại thuốc lợi tiểu, các thuốc thuộc nhóm Glucocorticoid,… trong thời gian dài sẽ gây ra bệnh sỏi thận. 

Dấu hiệu bị sỏi thận là gì? 
Dấu hiệu điển hình của sỏi thận là các cơn đau từ vùng lưng (một bên hoặc hai bên lưng) đau quặn thận và vùng mạn sườn. Các cơn đau sau đó sẽ lan xuống vùng xương chậu và vùng bụng dưới (giống đau bụng kinh ở nữ giới). Cơn đau xảy ra do sự di chuyển của các viên sỏi lớn cọ xát với đường tiết niệu.

Ngoài dấu hiệu sỏi thận này, bạn có nhận biết bệnh qua các triệu chứng sau: 

Đi tiểu khó khăn, thậm chí có thể xuất hiện các cơn đau buốt khi đi tiểu
Nước tiểu có máu: Sỏi thận cọ xát gây ra tổn thương đường tiết niệu từ đó dẫn đến việc tiểu ra máu. 
Màu nước tiểu thay đổi: Nước tiểu sẽ chuyển từ màu vàng trong sang màu đục, có lẫn một số loại cặn do sỏi thận nhỏ đào thải qua nước tiểu. 
Tiểu tiện khó khăn: Sỏi sau khi rơi xuống bể thận làm tắc đường ra của nước tiểu. Người bệnh đi tiểu rất nhiều nhưng mỗi lần chỉ ra một ít. 
Có cảm giác buồn nôn và nôn ói: Các cơn đau tác động lên dây thần kinh vùng bụng và hệ tiêu hóa. Do vậy, người bệnh luôn có cảm giác buồn nôn hoặc nôn sau khi ăn. 
Ớn lạnh, sốt cao: Đây là biến chứng của tình trạng nhiễm trùng đường tiết niệu, tắc đường nước tiểu do sỏi thận tác động. 

Đối tượng dễ mắc sỏi thận

Sỏi thận thường gặp nhiều ở những người trung niên từ 40 tuổi trở lên. Ở độ tuổi này, khi cơ quan bài tiết đã có sự suy giảm. Cùng với việc sử dụng chất kích thích, thực phẩm gây hại khiến nhóm đối tượng kể trên có nguy cơ mắc sỏi tiết niệu cao. 
Nam giới bị bệnh gout là đối tượng thường mắc bệnh sỏi thận. Bệnh gout thường xảy ra khi dư thừa Protein trong máu vì vậy quá trình kết tủa chất thừa gây sỏi là điều tất yếu. 
Người có tiền sử mắc các loại bệnh lý về thận cũng có nguy cơ mắc sỏi thận cao do ảnh hưởng của chức năng lọc và đào thải của thận. 

Những yếu tố nguy cơ cao mắc bệnh sỏi thận
Nguy cơ mắc sỏi thận của bạn sẽ tăng lên trong những trường hợp sau: 

Trong gia đình từng có người bị chẩn đoán mắc các bệnh lý về sỏi thận
Ăn quá nhiều đường, muối trong thời gian dài
Béo phì vừa gây tác động xấu đến sỏi thận, vừa làm gia tăng nguy cơ mắc sỏi
Bệnh nhân từng thực hiện các loại điều trị xâm lấn đường tiêu hóa ảnh hưởng đến quá trình đào thải và hấp thụ, đặc biệt là hấp thụ nước và canxi.
Sử dụng thuốc điều trị các loại bệnh lý như nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc cường cận giáp nâng cao khả năng mắc bệnh sỏi thận. 

Chẩn đoán sỏi thận 
Chẩn đoán sỏi thận là bước quan trọng để bác sĩ xác định tình trạng và nguyên nhân gây ra sỏi ở thận. Các phương pháp được bác sĩ sử dụng để chẩn đoán bệnh bao gồm: 

Nắm bắt tình hình: Qua các câu hỏi về triệu chứng thường gặp, bác sĩ sẽ có những chẩn đoán đầu tiên về tình trạng bệnh lý, từ đó, chỉ định xét nghiệm lâm sàng chuẩn xác nhất. 
Làm các xét nghiệm nước tiểu: Chỉ số thành phần của nước tiểu thể hiện rõ nhất tình trạng bệnh sỏi thận. 
Chụp X-quang: Chụp X-quang giúp phát hiện sỏi và vị trí của sỏi 
Siêu âm ổ bụng: Các tổn thương do sỏi thận cọ xát gây ra cho niệu quản, bàng quang, thận đều thể hiện rõ qua xét nghiệm này. 
Chụp cắt lớp CT: Phương pháp áp dụng tại khu vực đường tiết niệu nhằm tìm kiếm xem có sự xuất hiện của sỏi ở khu vực này hay không. 
X-quang thận: Dùng thuốc tĩnh mạch UIV để chụp X-quang thận được sử dụng khi các phương pháp trên chưa cho ra kết quả rõ ràng. Phương pháp này bao gồm 2 loại xét nghiệm chẩn đoán là Pyelogram tĩnh mạch và IVP.

Điều trị bệnh sỏi thận như thế nào? 
Điều trị ngoại khoa
Điều trị ngoại khoa được bác sĩ chỉ định trong trường hợp kích thước sỏi của bệnh nhân quá lớn và gây ra nhiều biến chứng lên các cơ quan bên cạnh. Sau các xét nghiệm trên, sỏi ở thận sẽ được lấy ra ngoài bằng cách phương pháp y học hiện đại. 

Hiện nay, phương pháp được nhiều người sử dụng nhất là phẫu thuật không xâm lấn. Trong đó đặc biệt phải kể đến như tán sỏi ở thận qua da (không cần mổ), tán sỏi nội soi hoặc phương pháp mổ nội soi,… Phương pháp mổ hở cũng được áp dụng nhưng được ít người lựa chọn hơn vì phải nằm viện và bệnh nhân phải chịu nhiều đau đớn.

Điều trị nội khoa 
Điều trị nội khoa thường được sử dụng trong trường hợp các viên sỏi thận nhỏ. Mục tiêu của phương pháp này là để sỏi bị triệt tiêu một cách tự nhiên qua đường nước tiểu. Khi sỏi được đào thải, tình trạng bệnh sẽ được cải thiện, sức khỏe bệnh nhân sẽ nhanh chóng được hồi phục. 

Điều trị nội khoa an toàn và sử dụng được trên đa số trường hợp bệnh nhân. Phương pháp này thường phải sử dụng kết hợp với các loại thuốc tiêu sỏi nhằm rút ngắn thời gian điều trị, nâng cao khả năng bào mòn sỏi ở thận, đồng thời đẩy lùi nguy cơ nhiễm khuẩn và các biến chứng có thể xảy ra trong quá trình điều trị. 

Phòng ngừa giảm thiểu nguy cơ mắc sỏi thận
Phòng ngừa sỏi thận là điều cần thiết vừa để bạn không mắc phải căn bệnh nguy hiểm này, vừa giúp bạn ngăn chặn bệnh tái phát. Các phương pháp phòng ngừa chủ yếu hướng đến chế độ ăn uống và luyện tập, sinh hoạt hàng ngày.

Bạn có thể tham khảo các cách phòng ngừa sỏi thận dưới đây: 

Uống đủ nước: Nước giúp tiêu sỏi ra khỏi cơ thể một cách tự nhiên và cũng là biện pháp ngăn chặn sỏi thận hiệu quả hàng đầu. Các chuyên gia khuyến cáo lượng nước sử dụng trong ngày dao động trong khoảng từ 2 đến 3 lít. Bạn nên chú ý dù uống nước tốt nhưng cũng không nên sử dụng quá nhiều tránh gây áp lực hoạt động lên thận dẫn đến việc suy giảm chức năng thận. 
Uống nước chanh: Bạn cũng có thể uống 2-3 cốc nước chanh mỗi ngày để phòng ngừa mắc sỏi thận. Thành phần hoạt chất có trong nước chanh ngăn chặn sự hình thành của sỏi axit uric và oxalat canxi rất hiệu quả. Bạn chú ý khi uống nước chanh không nên cho đường hoặc muối vào, hỗn hợp nước chanh này còn gây hại đến sức khỏe người bệnh hơn. 
Sử dụng caffeine hợp lý: Caffeine thường được tìm thấy trong cà phê. Đây có thể coi là chất kích thích ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, tăng nguy cơ sỏi thận nếu sử dụng quá nhiều và thường xuyên. 
Hạn chế ăn nhiều dâu tây, các loại hạt hoặc uống nước soda
Giảm lượng muối trong bữa ăn hàng ngày: Việc ăn quá mặn làm tăng nguy cơ bị sỏi thận do sự lắng đọng tinh thể khoáng chất. 
Các thực phẩm chứa nhiều giàu mỡ hoặc cholesterol bạn cũng nên hạn chế sử dụng
Duy trì chế độ ăn hợp lý để giữ cân nặng ở mức vừa phải. Béo phì rất dễ gây ra sỏi thận. 

Trên đây là toàn bộ thông tin tổng hợp về bệnh sỏi thận. Phát hiện và điều trị bệnh từ sớm giúp bạn phòng ngừa và đẩy lùi các biến chứng sỏi thận nguy hiểm như suy thận, thận ứ nước, viêm đài bể thận, dãn đài bể thận,… Hãy thực hiện các biện pháp phòng ngừa và điều trị kể trên để ngăn ngừa bệnh hiệu quả. Chia sẻ cho người thân và bạn bè nếu thấy thông tin hữu ích bạn nhé!

Nguồn: VHO

Back to top button